vanban.org

Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2023 Thay thế: 05/2023/QĐ-UBND · 19/04/2023
Bình Thuận Ban hành 30/08/2018 Hiệu lực 20/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 33/2018/QĐ-UBND
05/05/202305/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Trách nhiệm và nội dung báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản: thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm báo cáo của các cơ quan chuyên môn

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp vào báo cáo của UBND cùng cấp.

3. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu: thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê ngành tư pháp.