vanban.org

Điều 30. Quy định việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 25/2018/QĐ-UBND · 17/10/2018
Thái Nguyên Ban hành 03/11/2017 Hiệu lực 15/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, đầu tư xây dựng Khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2186/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế khu dân cư mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 2186/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Quy định việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Những dự án đã có quyết định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt.

2. Những dự án chưa có quyết định giá đất thì thực hiện xác định giá đất theo quy định tại Điều 24 Quy định này.

3. Đối với dự án do doanh nghiệp làm chủ đầu tư chưa được phê duyệt mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì chủ đầu tư dự án căn cứ vào giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với từng ô, thửa đất, các hồ sơ pháp lý có liên quan và các văn bản pháp luật hiện hành để lập phương án tài chính gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp. Trên cơ sở phương án tài chính của dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ để cơ quan Thuế thông báo chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

4. Căn cứ để thẩm định, phê duyệt phương án tài chính, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án:

a) Giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Diện tích đất từng ô, thửa đất theo quy hoạch được chi tiết được duyệt;

c) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư của dự án theo dự toán đã được phê duyệt;

d) Dự toán chi phí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật được Sở Xây dựng thẩm định.

5. Thời gian chủ đầu tư gửi phương án tài chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

6. Trường hợp hết thời gian thực hiện đầu tư trong Giấy chứng nhận đầu tư, chủ đầu tư không thực hiện đầy đủ các nội dung về bồi thường, tái định cư và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được thẩm tra thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định lại mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ để chủ đầu tư nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

7. Đối với dự án do tổ chức phát triển quỹ đất, Quỹ Đầu tư phát triển và các đơn vị sự nghiệp công làm chủ đầu tư, việc nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Quy định này.