Điều 8. Trình tự xác định giá đất cụ thể đề tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Khi triển khai thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện và các phòng, ban có liên quan tiến hành thu thập thông tin, tổ chức điều tra, khảo sát giá đất, để làm cơ sở cho việc xây dựng giá đất cụ thể tính bồi thường cho dự án tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Phương pháp định giá đất cụ thể được áp dụng theo các phương pháp quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi truờng.
2. Đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện không giao cho các ngành của huyện tổ chức khảo sát, định giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá đất cụ thể của dự án theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và pháp luật về đất đai. (Danh sách các tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá được đăng tải trên trang http://taisancong.mof.gov.vn của Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính); Việc lựa chọn đơn vị thẩm đinh giá thực hiện theo quy định của Luật Đầu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành.
Đối với các đơn vị tư vấn thẩm định giá thường xuyên chậm trễ thì không xem xét ký tiếp Hợp đồng thẩm định giá.
Hợp đồng thuê tư vấn ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật, phải thể hiện rõ yêu cầu của bên thuê vào trong Hợp đồng, cụ thể như:
- Đơn vị tư vấn phải áp dụng phương pháp định giá đất cụ thể theo các phương pháp quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Yêu cầu đơn vị tư vấn xác định giá đất của từng loại đất theo từng loại đường, vị trí khu vực đúng theo mục đích sử dụng đất hợp pháp (như: đất ở, đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp ngoài khu dân cư.„);
- Yêu cầu đơn vị tư vấn xác định giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm quyết định thu hồi đất;
- Quy định rõ thời gian đơn vị tư vấn phải cung cấp Chứng thư định giá đất và số lượng Chứng thư phải cung cấp (thời gian thẩm định và cung cấp Chứng thư không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng).
3. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đươc Chứng thư thẩm định giá của đơn vị tư vấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các phòng, ban chức năng của cấp huyện, căn cứ vào kết quả tổ chức điều tra khảo sát giá đất của huyện và kết quả thẩm định giá của đơn vị tư vấn để thẩm tra xem xét và báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất giá đất cụ thể của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiêm xem xét và báo cáo, đề xuất giá đất tính bồi thường của dự án gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ đề xuất bao gồm:
- Tờ trình hoặc văn bản đề nghị thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện (bản chính);
- Báo cáo về tình hình và kểt quả điều tra, khảo sát giá đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Bản chính). Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau: Các căn cứ pháp lý về xác định lại giá đất thực tế; tóm tắt tình hình quản lý, sử dụng đất của dự án (tổng diện tích đất của dự án, diện tích đất ở, đất nông nghiệp theo từng loại đường, khu vực, vị trí..; Tổng số hộ dân của dự án kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích giá đất thị trường; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; thời điểm xác định lại giá đất; phương pháp xác định giá đất được áp dụng; đề xuất mức giá đất đối với các khu vực, đường phố, đoạn đường phố vị trí để tính bồi thường của dự án theo các phương pháp xác định giá đất theo quy định;
- Bản chính Chứng thư định giá đất 03 (ba) bộ và báo cáo thuyết minh kết quả thẩm định giá của đơn vị tư vấn (nếu có).
- Các loại hồ sơ liên quan khác (nếu có).
5. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ gửi Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh (thông qua thường trực Hội đồng - Lãnh đạo Sở Tài chính) xem xét thẩm định.
6. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh phải có ý kiến thẩm định để Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định giá đất cụ thể để tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
7. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt giá đất của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Dự thảo quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Bản sao văn bản đề nghị thẩm định và báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Bản sao Chúng thư định giá đất của đơn vị tư vấn và báo cáo thuyết minh kết quả thẩm định giá của đơn vị tư vấn.
- Ý kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh.
8. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
9. Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện.