vanban.org

Điều 5. Quy trình xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đối với hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2017 Thay thế: 22/2017/QĐ-UBND · 21/08/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 07/08/2015 Hiệu lực 17/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình luân chuyển hồ sơ khi xác định giá đất cụ thể để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. · 22/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành quy trình xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 33/2015/QĐ-UBND
01/09/201722/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về Quy trình xác định giá đất thực tế để tính thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 34/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đối với hộ gia đình, cá nhân

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ về xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiến thuê đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ hồ sơ và Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xác đinh gia trị của thửa đất hoặc khu đất.

1. Trường hợp giá trị của thửa đất hoặc khu đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (tính theo giá đất trong Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) từ 20 tỷ đồng trở lên:

a) Luân chuyển hồ sơ:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) để xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Hồ sơ luân chuyển tương tự quy định tại điểm a, khoản 1.1, Điều 4 Quy định này.

- Trên cơ sở hồ sơ tiếp nhận từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) kiểm tra lại hồ sơ, thông tin; nếu hồ sơ và thông tin chưa đầy đủ thì trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản yêu cầu Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện cung cấp cho đầy đủ.

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai).

b) Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện về giá đất thực tế và thuê tư vấn xác định giá đất thực tế:

- Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ Chi cục Quản lý đất đai có trách nhiệm:

+ Tham mưu cho Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có thửa đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính có ý kiến về giá đất thực tế trên thị trường tại thời điểm có quyết định giao đất, thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ;

+ Lập thủ tục thuê tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá đất theo quy định của pháp luật về thẩm định giá. Trường hợp phải tổ chức đấu thầu rộng rãi để chọn đơn vị tư vấn thẩm định giá cho gói thầu có giá trị lớn trên 500.000.000 đ, thì thời gian tối đa không quá 30 ngày. Thời gian thẩm định và cung cấp Chứng thư định giá đất không quá 15 (Mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Trung tâm phát triển quỹ đất và các cơ quan liên quan của cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát (hoặc căn cứ kết qủa điều tra, khảo sát giá đất tại thời điểm gần nhất) để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân câp huyện phải có văn bản trả lời về giá đất thực tế cho Sở Tài nguyên và Môi trường,

Trường hợp quá thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường mà Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa có văn bản trả lời thì xem như giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành là phù hợp giá thực tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc không thể hiện ý kiến về giá đất tại địa phương.

c) Thẩm định, trình phê duyệt giá đất cụ thể và xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thông báo cho hộ gia đình, cá nhân:

- Sau khi tiếp nhận Chứng thư định giá đất do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp và ý kiến về giá đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Chứng thư, Sở Tài nguyên và Môi trường (Chị cục Quan lý đất đai) có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng phương án giá đất cụ thể gửi Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh (thông qua thường trực Hội đồng - Lãnh đạo Sở Tài chính), xem xét thẩm định và trong thời gian 10 (Mười) ngày làm việc Hội đồng thẩm định giá đất phải có ý kiến để Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định giá đất cụ thể.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh tương tự quy định tại điểm d khoản 1, Điều 4 Quy trình này.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định phê, duyệt giá đất cụ thể.

- Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Chi cục Thuế cấp huyện xác định và thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất cho thuê đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

2. Trường hợp giá trị của thửa đất hoặc khu đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (tính theo giá đất trong Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng:

a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Chi cục Thuế cấp huyện để xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định. Hồ sơ bao gồm:

- Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; trong Phiếu chuyển phải ghi đầy đủ các thông tin theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TILT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;         

- Quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (nếu thuê đất);

- Trích lục hoặc trích đo bản đồ khu đất;

- Địa chỉ, số điện thoại của người được giao đất, thuê đất;

- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có).

(Các tài liệu trên có đóng dấu treo của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện).

b) Căn cứ Bảng giá các loại đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Chi cục Thuế cấp huyện xác định và thông báo số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất, được cho thuê đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.