Điều 4. Trình tự xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối vói tổ chức kinh tế
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ về xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh căn cứ hồ sơ và Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBND tỉnh) ban hành để xác định giá trị của thửa đất hoặc khu đất.
1. Trường hợp giá trị của thửa đất hoặc khu đất tính tiền sử dụng đất (tính theo giá đất trong Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) từ 20 tỷ đồng trở lên:
a) Luân chuyển hồ sơ:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai để xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
+ Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; (trong đó phải ghi đầy đủ các thông tin theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
+ Quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (nếu thuê đất);
+ Trích lục hoặc trích đo bản đồ khu đất;
+ Địa chỉ, số điện thoại, số fax của đơn vị được giao đất, thuê đất;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 của cấp có thẩm quyền;
+ Các hồ sơ liên quan khác (nếu có).
(Các tài liệu nêu trên có đóng dấu treo của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh).
- Trên cơ sở hồ sơ tiếp nhận từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Chi cục Quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, thông tin; nếu hồ sơ và thông tin chưa đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản yêu cầu Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh cung cấp cho đầy đủ.
Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm cung cấp, bổ sung đầy đủ hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai.
b) Thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể:
Trong Thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ Chi cục Quản lý đất đai có trách nhiệm: lập thủ tục thuê tổ chức đủ điều kiện hoạt động tư vấn thẩm định giá xác định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và pháp luật về đất đai. Trưòng hợp phải tổ chức đấu thầu rộng rãi để chọn đơn vị tư vấn thẩm định giá cho gói thầu có giá trị lớn trên 500.000.000đ, thì thời gian tối đa không quá 30 ngày. Thời gian thẩm định và cung cấp chứng thư định giá đất (gọi tắt là chứng thư) không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
c) Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện về giá đất cụ thể:
Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Chi cục Quản lý đất đai có trách nhiệm:
- Tham mưu cho Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án đầu tư có ý kiến về giá đất cụ thể trên thị trường tại thời điểm có quyết định giao đất, thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Thuế, Trung tâm phát triển quỹ đất và các cơ quan liên quan của cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát (hoặc căn cứ kết qủa điều tra, khảo sát giá đất tại thời điểm gần nhất) để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời về giá đất thực tế cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp quá thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc mà Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa có văn bản trả lời thì xem như giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại địa điểm có dự án là phù hợp giá thực tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc không thể hiện ý kiến về giá đất cụ thể tại địa phương.
d) Tổ chức thẩm định, trình phê duyệt giá đất cụ thể và xác định tiền sử dụng đất phải nộp thông báo cho nhà đầu tư: .
- Sau khi tiếp nhận Chứng thư định giá đất do đơn vị tư vấn thẩm định giá cung cấp và ý kiến về giá đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Chứng thư, Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng phương án giá đất cụ thể gửi Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh (thông qua Thường trực Hội đồng - Lãnh đạo Sở Tài chính). Hồ sơ thẩm định phương án giá đất bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất của Sở Tài nguyên và Môi truờng (bản chính);
+ Tờ trình về việc quyết định giá đất;
+ Dự thảo phương án giá đất;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
+ Bản sao quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền;
+ Bản sao phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất tỉnh;
+ Bản sao văn bản trả lời giá đất thực tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Chứng thư định giá đất của đơn vị tư vấn.
- Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh họp thẩm định và có ý kiến bằng văn bản về phương án giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sau khi nhận được văn bản về phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt giá đất của Sở Tài nguyên và Môi trường (bản chính);
+ Dự thảo quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
+ Bản sao quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền;
+ Bản sao phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất tỉnh;
+ Bản sao văn bản trả lời giá đất thực tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Chứng thư định giá đất của đơn vị tư vấn.
+ Ý kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định phê duyệt giá đất.
- Căn cứ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến và giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Chi cục Thuế xác định và thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với tổ chức được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất, được thuê đất theo quy định.
đ) Đối với các dự án mà giá trị của toàn bộ khu đất của dự án có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh quy định), nhưng khi xác định giá đất cụ thể cho từng đợt (chia theo giai đoạn) mà giá trị của thửa đất dưới 20 tỷ đồng, thì vẫn phải áp dụng trình tự xác định giá đất cụ thể theo khoản 1 của Điều này.
2. Trường hợp giá trị của thửa đất hoăc khu đất tính tiền sử dụng đất (tính theo giá đất trong Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng:
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Cục Thuế tỉnh, để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
- Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; trong Phiếu chuyển phải ghi đầy đủ các thông tin theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ Tài chính-Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc Quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (nếu thuê đất);
- Trích lục hoặc trích đo bản đồ khu đất;
- Địa chỉ số điện thoại, số fax của đơn vị được giao đất, thuê đất;
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 của cấp có thẩm quyền;
- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có).
(Các tài liệu trên có đóng dấu treo của Văn phòng Đãng ký quyền sử dụng đất).
b) Căn cứ hồ sơ, Bảng giá các loại đất, hệ số điều chỉnh giá đất, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Cục Thuế tỉnh xác định đơn giá và chuyển hồ sơ đến Chi cục Thuế ra thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với tổ chức được giao đất, cho thuê đất, được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.