vanban.org

Điều 6. Đối tượng thu tiền nước: — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/QĐ-UBND · 22/08/2017
Đắk Lắk Ban hành 20/11/2013 Hiệu lực 30/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 33/2013/QĐ-UBND
03/09/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh · 03/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng thu tiền nước:

Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: Cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; cấp nước cho các nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi; cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây dược liệu; cấp nước nuôi trồng thủy sản; nuôi trông thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; nuôi cá bè; vận tải qua kênh, hồ thủy lợi; sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện; sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, giải trí, nhà hàng; các dịch vụ khác được hưởng lợi từ công trình thủy lợi.