vanban.org

Điều 12. Mức cấp bù thủy lợi phí: — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/QĐ-UBND · 22/08/2017
Đắk Lắk Ban hành 20/11/2013 Hiệu lực 30/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 33/2013/QĐ-UBND
03/09/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh · 03/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Mức cấp bù thủy lợi phí:

Các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí tính theo mức thu quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 và khoản 3, 4 Điều 7 quy định này, phạm vi được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

Mức cấp bù thủy lợi phí được thực hiện theo nguyên tác một diện tích, một biện pháp tưới, tiêu và một mức thu theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 và khoản 3, 4 Điều 7 quy định này.