Điều 9. Hàng năm Ban bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật nhà nước của tỉnh. — Quyết định 33/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2016
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/QĐ-UBND · 04/01/2016
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 33/2011/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước của tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước của tỉnh.
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Khái niệm bí mật Nhà nước trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk
Điều 3
Điều 4
Chương 2 — DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC PHẢI ĐƯỢC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” do tỉnh Đắk Lắk quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật” do tỉnh Đắk Lắk quản lý và bảo vệ gồm:
Điều 7. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Mật” do tỉnh Đắk Lắk quản lý và bảo vệ gồm:
Điều 8. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
Điều 9. Hàng năm Ban bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật nhà nước của tỉnh.
Chương 3 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HỦY TÀI LIỆU, VẬT MANG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 10. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, hiện vật mang bí mật Nhà nước
Điều 11. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Điều 12. Việc lưu hành, phổ biến, nghiên cứu các thông tin, số liệu, tài liệu, sự việc, sự kiện… thuộc danh mục các độ mật phải thực hiện đúng các nguyên tắc sau:
Điều 13. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Điều 14. Thống kê, thu hồi, cất giữ, bảo quản tài liệu, mẫu vật đã được xác định các độ mật
Điều 15. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Điều 16
Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác
Điều 18. Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
Điều 19. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Chương 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh và UBND tỉnh
Điều 21. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 22. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh.
Điều 23. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
Điều 24. Cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước
Điều 25. Xây dựng Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước
Điều 26. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước
Chương 5 — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 27. Khen thưởng: Cơ quan, tổ chức và công dân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Cụ thể trong các trường hợp sau:
Điều 28
Chương 6 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Từng cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ Quy chế này xây dựng Nội quy bảo vệ bí mật Nhà nước và có biện pháp cụ thể của đơn vị mình triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 30. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy