vanban.org

Điều 11. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước — Quyết định 33/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/QĐ-UBND · 04/01/2016
Đắk Lắk Ban hành 21/10/2011 Hiệu lực 31/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước

1. Việc soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc danh mục các độ mật phải tuân theo quy định sau:

a) Người được giao nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản khác của Trung ương, địa phương ban hành quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

b) Tổ chức soạn thảo, in, sao, chụp,… ở nơi an toàn. Phải xác định được các độ mật của các tài liệu soạn thảo, in, sao, chụp.

c) Đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật xong phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy, in, soát, sao chụp tài liệu.

d) Việc sao chụp các tài liệu có độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành của tỉnh (nơi ban hành tài liệu gốc).

đ) Tài liệu, hiện vật in sao, chụp phải được bảo mật như tài liệu, hiện vật gốc. Chỉ in, sao, chụp đúng số bản đã quy định. Sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản dư thừa và những bản in, sao, chụp hỏng.

e) Bộ phận văn thư, lưu trữ và người được giao xử lý tài liệu mật có trách nhiệm đóng dấu các độ mật đã được xác định, vào sổ công văn theo dõi, quản lý thu hồi theo quy định.

2. Bí mật Nhà nước sao, chụp ở dạng băng, đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.