vanban.org

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: — Quyết định 33/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2015 Thay thế: 41/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Sóc Trăng Ban hành 16/12/2010 Hiệu lực 26/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 41/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND V/v quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyênthông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2010/QĐ-UBND
31/12/201541/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/12/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Về quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 40/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Về quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:

1. Cát khai thác dùng làm vật liệu san lấp: 30.000 đồng/m3.

2. Đất khai thác dùng làm vật liệu san lấp: 20.000 đồng/m3.

3. Đất khai thác dùng làm gạch: 40.000 đồng/m3.

4. Nước mặt: 2.000 đồng/m3.

5. Nước ngầm: 4.000 đồng/m3.