vanban.org

Điều 14. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Công ty — Quyết định 33/2006/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Không còn phù hợp
Hà Nội Ban hành 23/03/2006 Hiệu lực 07/04/2006 Không còn phù hợp
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2006/QĐ-UB › Chương 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Công ty

1. Chức năng:

Chủ tịch Công ty thực hiện chức năng quản lý Công ty và chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Công ty và Pháp luật về sự phát triển của Công ty theo mục tiêu Chủ sở hữu Công ty giao.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

a. Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính của Công ty tại thời điểm gần nhất.

b. Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, giá sản phẩm và dịch vụ trong Công ty, kể cả đơn giá tiền lương theo đề nghị của Tổng giám đốc Công ty khi được Chủ sở hữu ủy quyền trên cơ sở các quy định của Pháp luật.

c. Quyết định cơ cấu tổ chức, biên chế bộ máy quản lý, thành lập các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước.

d. Khi được Chủ sở hữu ủy quyền thì được quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty.

e. Việc bổ nhiệm Kế toán trưởng Công ty phải căn cứ vào các quy định của Luật Kế toán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản của Thành phố.

f. Quyết định cử người quản lý phần vốn của Công ty ở doanh nghiệp khác.

g. Thông qua quyết toán tài chính hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc phương án xử lý lỗ trong quá trình sản xuất, kinh doanh trình Chủ sở hữu phê duyệt.

h. Kiểm tra giám sát Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng trong việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ.

i. Kiến nghị Chủ sở hữu Công ty quyết định những vấn đề sau:

- Phê duyệt báo cáo quyết toán hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận của công ty.

- Phê duyệt các dự án đầu tư, hợp đồng mua bán tài sản, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính của Công ty vào thời điểm gần nhất.

- Bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty.

j. Có trách nhiệm thực hiện các quyết định của Chủ sở hữu Công ty; Định kỳ hàng quý; 6 tháng; cả năm báo cáo Chủ sở hữu Công ty kết quả và tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty.

k. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ này.

3. Quyền lợi và chế độ của Chủ tịch Công ty:

a. Chủ tịch Công ty được hưởng lương, thưởng theo tháng năm tương ứng với hiệu quả hoạt động của Công ty do Chủ sở hữu Công ty quy định.

b. Trong trường hợp Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc hưởng lương theo quy định của Chủ sở hữu, được hưởng phụ cấp, thưởng tương ứng với hiệu quả hoạt động của Công ty theo quy chế trả lương của Công ty và theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Bổ nhiệm và miễn nhiệm Chủ tịch công ty

a. Chủ tịch Công ty do Chủ sở hữu Công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.

b. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Công ty là 05 năm và có thể bổ nhiệm lại sau khi hoàn thành nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao và không vi phạm những quy định của Pháp luật.

c. Chủ tịch Công ty có thể bị miễn nhiệm trong trường hợp sau:

- Quyết định vượt quá thẩm quyền được quy định trong Điều lệ này và các quy định của Nhà nước dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động của Công ty.

- Trong nhiệm kỳ được bổ nhiệm để Công ty thua lỗ trong 02 năm hoặc không đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước đầu tư 02 năm trừ các trường hợp: Lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước có lý do khách quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Những năm đầu mới hoạt động sau khi đầu tư mới, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ mà trong báo cáo khả thi xác định bị lỗ.

- Bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự, xin từ chức hoặc có quyết định điều chuyển, bố trí công tác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Lạm dụng quyền hạn để thu lợi cho bản thân, gia đình và người khác, tiết lộ bí mật gây thiệt hại cho Công ty.

- Các trường hợp khác theo quy định của Nhà nước và Thành phố.