vanban.org

Điều 20. Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 32/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 14/10/2025 Hiệu lực 01/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 32/2025/QĐ-UBND
01/11/2025Bản gốcBan hành mới Hiện hành 04/05/202017/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện quản lý nhà nước đối với làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn.

2. Rà soát các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn đủ tiêu chí công nhận và tổ chức đánh giá cụ thể mức độ đạt các tiêu chí, lập hồ sơ đề nghị công nhận trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xét công nhận; tổ chức công bố nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống sau khi được công nhận.

3. Rà soát, kiểm tra thực tế, đánh giá tình hình hoạt động của các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận; tổng hợp danh sách các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống sau khi được công nhận không đạt tiêu chí quy định gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thu hồi bằng công nhận.

4. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) việc quản lý bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và tình hình thực hiện các quy định về tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định khoản 7 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP.

5. Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP.

6. Xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều 23 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP.

7. Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, đề án, dự án hoặc các hoạt động có liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn tiếp cận các nguồn lực, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.

8. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6 hàng năm) và hàng năm (trước ngày 30 tháng 11 hàng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp tình hình hoạt động, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường.