vanban.org

Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước làng nghề, ngành nghề nông thôn — Quyết định 32/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 14/10/2025 Hiệu lực 01/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 32/2025/QĐ-UBND
01/11/2025Bản gốcBan hành mới Hiện hành 04/05/202017/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước làng nghề, ngành nghề nông thôn

1. Xây dựng, ban hành chính sách, kế hoạch, đề án, chương trình và dự án phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh sau khi được ban hành.

2. Hỗ trợ các làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn trong quá trình sản xuất và hoạt động về môi trường, thị trường, vốn, thuế, khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề, lao động, giải quyết việc làm, an toàn lao động. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về làng nghề, ngành nghề nông thôn cho các nghề, làng nghề và các cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn của tỉnh.

3. Phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, đề án, dự án hoặc các hoạt động có liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn tiếp cận các nguồn lực, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.

4. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, tổ chức tuyên truyền, quảng bá thương hiệu các sản phẩm của làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn. Tổ chức các hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài, hội thi các sản phẩm thuộc làng nghề, ngành nghề nông thôn theo kế hoạch hàng năm.

5. Xây dựng, đăng ký và bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho sản phẩm của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

6. Chỉ đạo, tổ chức xét công nhận và thu hồi bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh; tổ chức thanh tra, kiểm tra các làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn theo quy định của pháp luật. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của các nghề, làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.