vanban.org

Điều 13. Sở Nông nghiệp và Môi trường — Quyết định 32/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 14/10/2025 Hiệu lực 01/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 32/2025/QĐ-UBND
01/11/2025Bản gốcBan hành mới Hiện hành 04/05/202017/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh có quyền hạn, trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước đối với làng nghề, ngành nghề nông thôn.

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và bảo vệ môi trường làng nghề; hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh sau khi được ban hành; định hướng bảo tồn, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và định hướng các mục tiêu hỗ trợ, xác định tiêu chí và nội dung các lĩnh vực cần hỗ trợ.

3. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.

4. Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, đề án, dự án hoặc các hoạt động có liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn tiếp cận các nguồn lực, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.

5. Hướng dẫn xây dựng các biểu mẫu để thống nhất khi lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

6. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và tổ chức cuộc họp của Hội đồng; làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

7. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra, đánh giá và thẩm định mức độ đạt các tiêu chí so với hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; tham mưu cho Hội đồng xét duyệt, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và cấp bằng công nhận.

8. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, kiểm tra thực tế và tổng hợp tình hình hoạt động của các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận. Lập danh sách các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống sau khi được công nhận không đạt các tiêu chí theo quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thu hồi bằng công nhận.

9. Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí phục vụ cho công tác thẩm định và hoạt động của Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong kế hoạch hàng năm.

10. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về các điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP.

11. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp tình hình hoạt động, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.