vanban.org

Điều 14. Điều khoản thi hành — Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2026
Khánh Hòa Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 28/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 32/2024/QĐ-UBND
14/05/202635/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2024/QĐ-UBND › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Điều khoản thi hành

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LẤY GỖ PHÂN TÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: đồng/cây

TT Loại cây ĐVT Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Năm 11 trở đi
1 Các loại cây keo lá tràm, keo lai giâm hom, bạch đàn Cây 37.000 51.000 66.000 75.000 93.000 102.000 112.000 123.000 134.000 146.000 194.000
2 Thông Cây 43.000 59.000 76.000 88.000 97.000 112.000 122.000 137.000 153.000 170.000 217.000
3 Dầu con rái Cây 55.000 82.000 111.000 133.000 154.000 170.000 196.000 216.000 239.000 263.000 349.000
4 Sao đen Cây 55.000 82.000 111.000 133.000 154.000 170.000 218.000 235.000 254.000 275.000 347.000
5 Hương Cây 60.000 89.000 120.000 140.000 155.000 215.000 245.000 299.000 357.000 421.000 577.000

 * Ghi chú: đối với các loài cây trồng lâm nghiệp khác không thuộc danh mục các loài cây nêu trên phát sinh trong quá trình lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng giá của cây cùng loại và có giá trị tương đồng có trong bảng giá đối với cây lấy gỗ theo các nhóm sau:

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 6, 7, 8: cây so đũa, sầu đâu, trôm lấy mũ, bạch đàn, chiêu liêu, chò nâu, chò nhai, xoan, neem,...

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 5: bời lời giấy, chò lông, chò xanh, cồng chim, dầu con rái, vên vên, phi lao, xà cừ, lim xẹt,...

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 4: bời lời, dầu mít, dầu lông, dầu song nàng, giổi, hồng tùng, re hương, sến đỏ, thông,..

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 2, 3: bằng lăng nước, bằng lăng tía, bình linh, sao đen, giá tỵ, căm xe, săng đào, lim xanh,...

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 1: cẩm lai, cẩm liên, gõ đỏ, gụ, hương, pơ mu, sưa,...