vanban.org

Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2026
Khánh Hòa Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 28/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 32/2024/QĐ-UBND
14/05/202635/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 14/05/2026 — Văn thư vanban.org

UBND
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 5985/TTr-SNN ngày 28 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2024.

Đối với những trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và đã phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo chính sách, phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký) 

Nguyễn Tấn Tuân

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024;

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng;

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Chỉ bồi thường cây trồng, vật nuôi được tạo lập hợp pháp trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng, diện tích, mật độ, thời điểm thu hoạch tại thời điểm thống kê, kiểm đếm lập phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư.

3. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được bồi thường theo Quy định này được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao đất cho Nhà nước.

4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

5. Đối với vườn cây lâu năm trồng thuần loài (chỉ trồng 01 loài cây): trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm; trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì chỉ được tính bằng mật độ theo quy định. (Bảng mật độ cây ăn quả, cây công nghiệp trồng kèm theo).

Mức bồi thường cây trồng lâu năm cho thu hoạch nhiều lần được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất.

6. Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, việc xác định bồi thường theo thứ tự giá trị cây trồng từ cao đến thấp có trong vườn để tính bồi thường; cây trồng có giá trị cao nhất được chọn để tính bồi thường trước theo đúng mật độ quy định, nếu chưa hết diện tích tiếp tục tính thêm cây có giá trị cao tiếp theo đúng mật độ quy định cho đến hết diện tích.

7. Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá mật độ quy định, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

8. Đối với cây hoa, cây cảnh: hỗ trợ thiệt hại đối với cây hoa, cây cảnh trồng trực tiếp trên đất.

9. Cây trồng hàng năm, vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã kết thúc thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường. Cây trồng nông nghiệp sẽ không được đền bù trên đất quy hoạch 3 loại rừng.

10. Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

Chương II PHƯƠNG PHÁP TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng

1. Đối với cây hàng năm: mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó và đơn giá bồi thường.

2. Đối với cây lâu năm: mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

3. Đối với cây hoa, cây cảnh: hỗ trợ trên cơ sở khảo sát mức đầu tư, chăm sóc và giá cây giống, vật tư nông nghiệp ban đầu để trồng các loại cây hoa, cây cảnh, cây xanh.

4. Đối với cây trồng lâm nghiệp: mức bồi thường được xác định trên tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng và thu nhập dự kiến tại thời điểm định giá thu hồi đất.

Diện tích rừng trồng mới tập trung là diện tích trồng mới các loại cây lâm nghiệp trồng trên đất quy hoạch lâm nghiệp và trên đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có quy mô diện tích từ 0,3 héc ta trở lên, hiện còn sống (đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật) tại thời điểm kiểm tra.

Điều 5. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

1. Đơn giá bồi thường được tính toán trên cơ sở chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê. Trong đó: chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường, điện (dầu) và công lao động chăm sóc, trên cơ sở quy trình nuôi, định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của pháp luật (các chi phí trên được quy đổi về đơn vị 1 m2 hoặc 1 m3). Đơn giá bồi thường không bao gồm chi phí đầu tư ao hồ, lồng bè.

2. Mức bồi thường = Diện tích ao nuôi bị thiệt hại x Đơn giá bồi thường. Trong đó: diện tích ao nuôi bị thiệt hại tại thời điểm kiểm kê: là diện tích cho cả ao nuôi có đất bị thu hồi. Vì thực tế có thể có trường hợp không thu hồi hết phần diện tích của cả ao nuôi, nhưng nếu chỉ thu hồi một phần diện tích ao nuôi thì bờ ao bị hư hỏng không thể tiếp tục nuôi, gây thiệt hại thủy sản cả ao nuôi.

Chương III ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

Điều 6. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâm nghiệp

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâm nghiệp thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 7. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng hàng năm và hoa, cây cảnh

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng hàng năm và hoa, cây cảnh thực hiện theo Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 8. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại cây ăn quả, cây công nghiệp

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại cây ăn quả, cây công nghiệp thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

Chương IV ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

Điều 9. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản

Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản thực hiện theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện căn cứ tình hình thực tế, xác định mức bồi thường đối với thủy sản nước ngọt trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt mức bồi thường.

Điều 10. Hỗ trợ mất thu nhập từ việc nuôi chim yến

Hỗ trợ 100% sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi chim yến được tính bằng sản lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê tổ yến x 03 (số lần thu hoạch/năm) x đơn giá tổ yến tại thời điểm kiểm kê.

Điều 11. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi là thủy sản

Trường hợp có thể di chuyển được thì được hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra theo giá thực tế. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện căn cứ tình hình thực tế, xác định mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra (nếu có) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra.

Điều 12. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi trên cạn

Hỗ trợ 50% chi phí di dời vật nuôi (chi phí thuê xe, thuê nhân công, phương tiện bốc dỡ và các chi phí khác liên quan để vận chuyển) đến địa điểm mới; mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt

1. Đối với các loại cây trồng và vật nuôi không có trong các Phụ lục kèm theo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện căn cứ vào đặc điểm của loại cây trồng, vật nuôi hoặc giá trị của cây trồng, vật nuôi đó để áp dụng đơn giá của cây trồng, vật nuôi có đặc điểm, giá trị tương đồng tại các Phụ lục kèm theo.

2. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường cùng nhóm hoặc tương đồng thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện xem xét đề xuất phương án giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LẤY GỖ PHÂN TÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: đồng/cây

TT Loại cây ĐVT Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Năm 11 trở đi
1 Các loại cây keo lá tràm, keo lai giâm hom, bạch đàn Cây 37.000 51.000 66.000 75.000 93.000 102.000 112.000 123.000 134.000 146.000 194.000
2 Thông Cây 43.000 59.000 76.000 88.000 97.000 112.000 122.000 137.000 153.000 170.000 217.000
3 Dầu con rái Cây 55.000 82.000 111.000 133.000 154.000 170.000 196.000 216.000 239.000 263.000 349.000
4 Sao đen Cây 55.000 82.000 111.000 133.000 154.000 170.000 218.000 235.000 254.000 275.000 347.000
5 Hương Cây 60.000 89.000 120.000 140.000 155.000 215.000 245.000 299.000 357.000 421.000 577.000

 * Ghi chú: đối với các loài cây trồng lâm nghiệp khác không thuộc danh mục các loài cây nêu trên phát sinh trong quá trình lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng giá của cây cùng loại và có giá trị tương đồng có trong bảng giá đối với cây lấy gỗ theo các nhóm sau:

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 6, 7, 8: cây so đũa, sầu đâu, trôm lấy mũ, bạch đàn, chiêu liêu, chò nâu, chò nhai, xoan, neem,...

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 5: bời lời giấy, chò lông, chò xanh, cồng chim, dầu con rái, vên vên, phi lao, xà cừ, lim xẹt,...

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 4: bời lời, dầu mít, dầu lông, dầu song nàng, giổi, hồng tùng, re hương, sến đỏ, thông,..

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 2, 3: bằng lăng nước, bằng lăng tía, bình linh, sao đen, giá tỵ, căm xe, săng đào, lim xanh,...

- Cây lấy gỗ thuộc nhóm 1: cẩm lai, cẩm liên, gõ đỏ, gụ, hương, pơ mu, sưa,...

Phụ lục II

Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ tập trung

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LẤY GỖ TẬP TRUNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT Loài cây ĐVT Đơn giá (đồng)
1 Keo lá tràm, keo lai giâm hom, bạch đàn (mật độ 2.000 cây/ha) Ha  
1.1 Trong thời gian xây dựng cơ bản    
  Rừng trồng năm thứ 1 Ha 74.000.000
  Rừng trồng năm thứ 2 Ha 102.000.000
  Rừng trồng năm thứ 3 Ha 131.000.000
  Rừng trồng năm thứ 4 Ha 151.000.000
1.2 Rừng sau thời gian xây dựng cơ bản    
  Rừng trồng năm thứ 5 Ha 187.000.000
  Rừng trồng năm thứ 6 Ha 205.000.000
  Rừng trồng năm thứ 7 Ha 224.000.000
  Rừng trồng năm thứ 8 Ha 245.000.000
  Rừng trồng năm thứ 9 Ha 268.000.000
  Rừng trồng năm thứ 10 Ha 292.000.000
  Rừng trồng từ năm thứ 11 trở đi Ha 388.000.000
2 Thông (mật độ 2.500 cây/ha)    
2.1 Trong thời gian xây dựng cơ bản    
  Rừng trồng năm thứ 1 Ha 85.000.000
  Rừng trồng năm thứ 2 Ha 118.000.000
  Rừng trồng năm thứ 3 Ha 153.000000
  Rừng trồng năm thứ 4 Ha 176.000000
  Rừng trồng năm thứ 5 Ha 193.000000
2.2 Rừng sau thời gian xây dựng cơ bản    
  Rừng trồng năm thứ 6 Ha 223.000.000
  Rừng trồng năm thứ 7 Ha 243.000.000
  Rừng trồng năm thứ 8 Ha 273.000.000
  Rừng trồng năm thứ 9 Ha 306.000.000
  Rừng trồng năm thứ 10 Ha 341.000.000
  Rừng trồng năm thứ 11 đến năm 15 Ha 433.000.000
  Rừng trồng năm thứ 16 đến năm 20 Ha 628.000.000
3 Dầu con rái (mật độ: 500 cây/ha) Ha  
3.1 Trong thời gian xây dựng cơ bản    
  Rừng trồng năm thứ 1 Ha 60.000.000
  Rừng trồng năm thứ 2 Ha 90.000000
  Rừng trồng năm thứ 3 Ha 122.000000
  Rừng trồng năm thứ 4 Ha 146.000.000
  Rừng trồng năm thứ 5 Ha 169.000.000
  Rừng trồng năm thứ 6 Ha 187.000.000
3.2 Rừng sau thời gian xây dựng cơ bản    
  Rừng trồng năm thứ 7 Ha 215.000.000
  Rừng trồng năm thứ 8 Ha 238.000.000
  Rừng trồng năm thứ 9 Ha 263.000.000
  Rừng trồng năm thứ 10 Ha 289.000.000
  Rừng trồng năm thứ 11 đến năm 15 Ha 384.000.000
  Rừng trồng năm thứ 16 đến năm 20 Ha 588.000.000
4 Sao đen (mật độ: 500 cây/ha) Ha  
4.1 Trong thời gian xây dựng cơ bản    
  Rừng trồng năm thứ 1 Ha 60.000.000
  Rừng trồng năm thứ 2 Ha 90.000000
  Rừng trồng năm thứ 3 Ha 122.000000
  Rừng trồng năm thứ 4 Ha 146.000.000
  Rừng trồng năm thứ 5 Ha 169.000.000
  Rừng trồng năm thứ 6 Ha 187.000.000
4.2 Rừng sau thời gian xây dựng cơ bản    
  Rừng trồng năm thứ 7 Ha 239.000.000
  Rừng trồng năm thứ 8 Ha 259.000.000
  Rừng trồng năm thứ 9 Ha 280.000.000
  Rừng trồng năm thứ 10 Ha 302.000.000
  Rừng trồng năm thứ 11 đến năm 15 Ha 382.000.000
  Rừng trồng năm thứ 16 đến năm 20 Ha 548.000.000
5 Dó bầu (đo tại vị trí 1,3 m)    
  Mới trồng Cây 50.625
  Nhỏ hơn 5 cm Cây 156.680
  Từ 5 cm đến < 10 cm Cây 291.969
  Từ 10 cm đến < 15 cm Cây 535.183
  Từ 15 cm đến < 20 cm Cây 741.320
  Từ 20 cm đến < 30 cm Cây 845.838
  Từ 30 cm đến < 50 cm Cây 1.228.338
  Trên 50 cm Cây 1.409.588

Ghi chú: giá cây rừng trồng tập trung, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định đơn giá hỗ trợ bồi thường theo loài cây và mật độ/ha tại thời điểm kiểm kê đối chiếu giá rừng trồng tại bảng 2 để xác định giá bồi thường. Trường hợp (mật độ/ha) thấp hơn thì xác định đơn giá bồi thường theo mật độ/ha tương ứng.

Phụ lục III

Đơn giá bồi thường đối với cây hàng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HÀNG NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: đồng/m2

TT Cây trồng Đơn giá
1 Bí xanh, bí đỏ, khổ qua. bầu 16.000
2 Cà chua 24.000
3 Củ đậu (sắn nước) 9.000
4 Đậu các loại (đậu côve, đậu đũa…) 14.000
5 Đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen... 5.000
6 Dưa các loại (dưa gang, dưa lê… trừ dưa hấu, dưa lưới) 13.000
7 Dưa hấu 16.000
8 Dưa lưới 77.000
9 Hành 13.000
10 Khoai các loại (khoai sáp, khoai môn, khoai mỡ… trừ khoai lang) 9.000
11 Khoai lang 6.000
12 Kiệu 32.000
13 Lạc 6.000
14 Lúa 6.000
15 Mía ăn 16.000
16 Mía đường 7.000
17 Mướp 10.000
18 Ngô 2.000
19 Ớt 23.000
20 Rau các loại (rau muống, rau ngót, rau cải các loại, rau dền…) 14.000
21 Sả, gừng 10.000
22 Sắn 5.000
23 Sen 13.000
24 Thuốc lá 10.000
25 Tỏi 28.000
26 Vừng 4.000
Phụ lục IV

Đơn giá hỗ trợ đối với cây hoa, cây cảnh

ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY HOA, CÂY CẢNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT Loại cây Đơn vị tính Giá hỗ trợ (đồng)
Loại A Loại B Loại C
1 Bàng, phượng vĩ, hoa sữa Cây 217.000 200.000 181.000
2 Bồ đề, đa, đề Cây 200.000 184.000 167.000
3 Bông giấy Cây 106.000 97.000 88.000
4 Bông lá, huyết dụ m2 138.000 127.000 115.000
5 Bông trang, bông lài, dâm bụt ghép Cây 102.000 94.000 85.000
6 Cau cảnh địa phương Cây 221.000 202.000 184.000
7 Cau sâm banh Cây 333.000 306.000 278.000
8 Cau vua Cây 200.000 184.000 167.000
9 Chà là, cọ Cây 142.000 130.000 118.000
10 Chuối hoa pháo Cây 227.000 208.000 189.000
11 Chuối rẽ quạt Cây 285.000 260.000 237.000
12 Cỏ cảnh m2 87.000 80.000 72.000
13 Cổ bồng (bầu núi) Cây 270.000 180.000 90.000
14 Điệp Cây 160.000 150.000 134.000
15 Đinh lăng Cây 118.000 110.000 98.000
16 Dừa cảnh Bụi 236.000 217.000 197.000
17 Dương kim Cây 270.000 180.000 90.000
18 Giao, đại tướng quân, ngũ gia bì Cây 138.000 127.000 115.000
19 Hải đường Cây 395.000 362.000 329.000
20 Hoa anh đào, bằng lăng tím Cây 247.000 227.000 206.000
21 Hoa chuối m2 78.000 72.000 65.000
22 Hoa đắc lộc (đa lộc) Bụi 217.000 200.000 181.000
23 Hoa quỳnh Cây 154.000 140.000 128.000
24 Hoa thân leo các loại Cây 115.000 106.000 96.000
25 Hoàng hậu, hoàng anh Cây 127.000 117.000 106.000
26 Hoàng yến Cây 115.000 106.000 96.000
27 Lộc vừng, ngọc lan, liễu cảnh Cây 277.000 254.000 231.000
28 Mai Cây 158.000 145.000 132.000
29 Phát tài núi Cây 510.000 466.000 424.000
30 Phong lan đất Bụi 87.000 80.000 72.000
31 Quất Cây 240.000 220.000 200.000
32 Sứ (Nhật, Thái) Cây 290.000 265.000 241.000
33 Sứ đại Cây 304.000 178.000 253.000
34 Sung Cây 200.000 184.000 167.000
35 Thần tài Cây 195.000 180.000 162.000
36 Thiên tuế Cây 218.000 200.000 182.000
37 Thiết mộc lan Cây 283.000 260.000 236.000
38 Tí ngọ m2 87.000 80.000 72.000
39 Trắc bá diệp Cây 129.000 120.000 107.000
40 Trúc cần câu Bụi 197.000 180.000 164.000
41 Trúc đào hoa nhỏ, lài tây hoa trắng, ngâu Bụi 132.000 121.000 110.000
42 Tùng tháp (bách tùng) Cây 225.000 207.000 188.000
43 Trứng cá Cây 150.000 100.000 50.000
44 Vân môn Bụi 187.000 171.000 156.000
45 Vạn tuế Cây 306.000 280.000 255.000
46 Vông nem Cây 195.000 179.000 162.000
47 Xương rồng cảnh Bụi 135.000 123.000 112.000

Ghi chú: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phân loại A. B. C các loại cây cảnh và xác định giá hỗ trợ theo phụ lục kèm theo.

Phụ lục V

Đơn giá bồi thường đối với cây ăn quả, cây công nghiệp

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Cây trồng ĐVT

Cây ở thời kỳ xây dựng

cơ bản

Cây đến thời kỳ

thu hoạch

1 năm 2 năm 3 năm 4 năm Loại A Loại B Loại C
1 Bơ Cây 269 452 689 - 1.280 1.067 854
2 Bồ kết Cây 65 89 114 144 329 274 219
3 Bồ quân Cây 60 70 90 110 228 190 152
4 Bưởi Cây 170 274 390 524 849 708 566
5 Ca cao Cây 70 100 115 145 270 225 180
6 Cà phê Cây 86 119 144 - 333 277 222
7 Cam, quýt, chanh, sabôchê Cây 151 232 314 413 698 582 465
8 Cau Cây 60 70 90 110 240 200 160
9 Chôm chôm Cây 302 474 682 928 1.584 1.320 1.056
10 Chùm  ruột, chùm ngây Cây 45 54 64 76 169 141 113
11 Chuối Cây 72 - - - 159 132 106
12 Cóc Cây 90 110 125 140 360 300 240
13 Dâu tằm Cây 45 65 - - 168 140 112
14 Điều Cây 209 293 342 410 651 543 434
15 Đu đủ Cây 59 - - - 117 97 79
16 Dứa Cây 9 11 - - 20 17 13
17 Dừa bung Cây 175 293 415 554 964 781 631
18 Dừa xiêm Cây 312 522 740 958 1.588 1.324 1.059
19 Gòn Cây 50 55 62 71 123 104 83
20 Khế Cây 115 135 160 180 276 230 184
21 Lựu Cây 160 184 212 242 362 303 242
22 Mận Cây 136 191 216 241 614 511 409
23 Mãng cầu Cây 138 225 319 452 744 620 496
24 Me Cây 120 140 165 185 420 350 280
25 Mít Cây 199 317 458 620 987 823 658
26 Nhãn Cây 171 271 361 464 755 629 503
27 Nhàu Cây 55 75 - - 180 150 120
28 Ổi Cây 102 139 187 - 283 235 189
29 Ôma Cây 45 63 - - 154 128 102
30 Sa kê Cây 120 145 173 205 612 510 408
31 Sầu riêng Cây 379 559 756 979 4.573 3.811 3.049
32 Sơ ri Cây 103 132 180 - 353 294 235
33 Táo Cây 137 206 - - 599 499 399
34 Thanh long Bụi 64 83 111 - 259 216 173
35 Tiêu Nọc 70 87 112 - 631 526 421
36 Trầu không Bụi 45 90 - - 252 210 168
37 Tre (giống tre nhà) Cây 15 22 35 40 96 80 64
38 Tre lấy măng Cây 90 107 - - 246 205 165
39 Tre vàng, trẩy, tầm vông cây 12 17 - - 50 42 34
40 Trúc Bụi 20 31 - - 84 70 56
41 Vải Cây 214 296 376 468 808 673 538
42 Vú sữa Cây 86 154 232 320 1.564 1.303 1.042
43 Xoài ghép Cây 184 302 438 901 2.251 1.876 1.500

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Cây trồng 1 năm 2 năm 3 năm 4 năm 5 năm 6 năm 7 năm Loại A Loại B Loại C
1 Cao su 76 118 155 230 265 291   462 385 308
2 Măng cụt 340 522 717 982 1.248 1.514 1.779 2.946 2.455 1.964
3 Xoài hạt 181 365 555 762 1.045 1.378 1.753 6.781 5.651 4.521

 Ghi chú: đơn giá cây trồng 1 năm được áp dụng đối với cây trồng từ dưới 1 năm đến 1 năm tuổi; đơn giá cây trồng 2 năm được áp dụng đối với cây trồng từ trên 1 năm đến 2 năm tuổi; đơn giá cây trồng 3 năm được áp dụng đối với cây trồng từ trên 2 năm đến 3 năm tuổi; tương tự đối với tuổi cây các năm tiếp theo.

Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm được chia 2 thời kỳ: xây dựng cơ bản và thời kỳ thu hoạch. Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A. B. và C được quy định như sau:

+ Loại A: là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao.

+ Loại B: là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình.

+ Loại C: là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp.

Bảng mật độ cây ăn quả, cây công nghiệp

STT Loại cây trồng Đơn vị tính Mật độ cây, bụi/ha
Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) Cây chiết, ghép
1 Bơ Cây   200
2 Bưởi Cây   400
3 Cà phê Cây 1.110  
4 Cam, quýt Cây   625
5 Cao su Cây   555
6 Chanh Cây 500 1.200
7 Chôm chôm Cây   210
8 Chuối Cây 2.000  
9 Dâu Cây   40.000
10 Dừa Cây 156  
11 Dứa Cây   60.000
12 Điều Cây   400
13 Đu đủ Cây 2.000  
14 Hồ tiêu Nọc   5.400
15 Mãng cầu (na) Cây   1.100
16 Măng cụt Cây   200
17 Mận Cây   400
18 Mít Cây   400
19 Nhãn Cây   400
20 Nho Cây   2.000
21 Ổi Cây   1.000
22 Sapoche Cây 150 300
23 Sầu riêng Cây   200
24 Táo Cây   1.200
25 Thanh long Bụi   5.555
26 Vải Cây   400
27 Vú sữa Cây   100
28 Xoài Cây 50 400
Phụ lục VI

Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT Đối tượng Mật độ nuôi (con/m2 hoặc con/m3) Đơn giá bồi thường (đồng/m2 hoặc đồng/m3) Thủy sản đến thời kỳ thu hoạch
I Nuôi thủy sản nước mặn, lợ   
1 Tôm thẻ chân trắng Con/m2  
1.1 Nuôi thâm canh   Kích cỡ bình quân đạt từ 14,3g/con (70 con/kg) trở lên
  - Giai đoạn < 1 tháng 200 38.730
  - Giai đoạn từ 1 tháng - 3 tháng 200 140.521
1.2 Nuôi bán thâm canh   Kích cỡ bình quân đạt từ 16,6g/con (60 con/kg) trở lên
  - Giai đoạn < 1 tháng 70 16.956
  - Giai đoạn từ 1 tháng - 3 tháng 70 60.853
1.3 Nuôi quảng canh cải tiến   Kích cỡ bình quân đạt từ 16,6g/con (60 con/kg) trở lên
  - Giai đoạn < 1 tháng 15 5.281
  - Giai đoạn từ 1 tháng - 3 tháng 15 14.530
2 Tôm sú Con/m2  
2.1 Nuôi thâm canh   Kích cỡ bình quân đạt từ 25g/con (40 con/kg) trở lên
  - Giai đoạn < 1 tháng 80 40.927
  - Giai đoạn từ 1 tháng - 3 tháng 80 124.200
2.2 Nuôi bán thâm canh   Kích cỡ bình quân đạt từ 25g/con (40 con/kg) trở lên
  - Giai đoạn < 1 tháng 15 14.080
  - Giai đoạn từ 1 tháng - 3 tháng 15 35.288
2.3 Nuôi quảng canh cải tiến   Kích cỡ bình quân đạt từ 33g/con (30 con/kg) trở lên
  - Giai đoạn < 3 tháng 8 9.040
  - Giai đoạn từ 3 tháng - 6 tháng 8 20.472
3 Ốc hương Con/m2  
  - Giai đoạn < 4 tháng 500 178.700 Kích cỡ đạt từ 7,7g/con (130 con/kg) trở lên
  - Giai đoạn từ 4 tháng – 8 tháng 500 395.192
4 Cá mú Con/m2  
  - Giai đoạn < 4 tháng 3 73.092 Kích cỡ bình quân đạt từ 847g/con trở lên
  - Giai đoạn từ 4 tháng – 8 tháng 3 211.339
II Nuôi thủy sản lồng bè   
1 Tôm hùm bông Con/m2  
  - Giai đoạn < 4 tháng 8 – 10 3.117.375 Kích cỡ bình quân đạt từ 1.000g/con trở lên
  - Giai đoạn từ 4 tháng – < 8 tháng 8 – 10 4.950.370
  - Giai đoạn từ 8 tháng – < 12 tháng 8 – 10 6.885.875
  - Giai đoạn từ 12 tháng – 16 tháng 8 – 10 7.497.250
2 Tôm hùm xanh Con/m2  
  - Giai đoạn < 3 tháng 15 – 16 2.811.572 Kích cỡ bình quân đạt từ 400g/con trở lên
  - Giai đoạn từ 3 tháng – < 6 tháng 15 – 16 3.681.959
  - Giai đoạn từ 6 tháng – 10 tháng 15 – 16 5.714.795
3 Cá mú Con/m3  
  - Giai đoạn < 6 tháng 15 – 25 1.171.020 Kích cỡ bình quân đạt từ 900g/con trở lên
  - Giai đoạn từ 6 tháng – 10 tháng 15 – 25 1.852.750
4 Cá chim vây vàng Con/m3  
  - Giai đoạn < 4 tháng 25 – 35 860.663 Kích cỡ bình quân đạt từ 900g/con trở lên
  - Giai đoạn từ 4 tháng – 8 tháng 25 – 35 2.171.076
5 Cá bớp Con/m3  
  - Giai đoạn < 1 tháng  141.106 Kích cỡ bình quân đạt từ 3.500g/con trở lên
  - Giai đoạn từ < 1 tháng – < 4 tháng 3 914.874
  - Giai đoạn từ 4 tháng – 7 tháng 3 1.605.875
Mục lục Bấm để đi tới điều