vanban.org

Điều 8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước — Quyết định 32/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2026
Lâm Đồng Ban hành 23/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 32/2022/QĐ-UBND
22/07/202642/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 32/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Lâm Đồng. · 41/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

1. Thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước, gồm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh.

c) Trưởng Phòng thuộc các sở, ban, ngành; Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tương đương.

2. Đối tượng, quy trình, thủ tục đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.

3. Mẫu văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an.