vanban.org

Điều 18. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 32/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2026
Lâm Đồng Ban hành 23/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 32/2022/QĐ-UBND
22/07/202642/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 32/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Lâm Đồng. · 41/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh phải thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) theo thời hạn như sau:

a) Sơ kết, gửi báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước hàng năm trước ngày 05 tháng 12 của năm báo cáo. Thời hạn chốt số liệu tính từ ngày 05 tháng 12 năm trước đến thời điểm thực hiện báo cáo.

b) Năm năm một lần, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng kết tình hình, công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Nội dung và thời gian báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Công an tỉnh.

c) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.