vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở — Quyết định 32/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 53/2023/QĐ-UBND · 29/11/2023
Đà Nẵng Ban hành 29/10/2021 Hiệu lực 11/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2021/QĐ-UBND
12/12/202353/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 11/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Đối với các dự án có cấu phần xây dựng sử dụng vốn đầu tư công:

a) Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 và khoản 25 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và Điều 35, 40 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021.

b) Việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND thành phố (theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Quy định này) theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 và khoản 26 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và Điều 35, 36, 37, 38 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

c) Việc thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND thành phố (theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Quy định này) và thẩm định, phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư thực theo quy định tại Điều 39, 40 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021.

Điểm d Khoản 1 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 53/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/12/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

3. Đối với các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách thành phố.

a) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và được phép thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện thẩm tra thiết kế chi tiết và dự toán để làm cơ sở thẩm định đối với các phần việc mà mình thực hiện, trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

b) Việc thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo điểm c, d, khoản 2, Điều 22 của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế 02 bước.

d) Việc điều chỉnh thiết kế chi tiết thực hiện theo Điều 30 của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019.