vanban.org

Điều 12. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư — Quyết định 32/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 53/2023/QĐ-UBND · 29/11/2023
Đà Nẵng Ban hành 29/10/2021 Hiệu lực 11/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2021/QĐ-UBND
12/12/202353/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 11/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý dự án (trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền) lập hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của thành phố về tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.

Sửa đổi bởi 53/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 12/12/2023

2. Mức tạm ứng vốn, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng: Thực hiện theo quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 53/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 12/12/2023

3. Bảo lãnh tạm ứng vốn: Thực hiện theo quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 53/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 12/12/2023

4. Thu hồi tạm ứng: Thực hiện theo quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 53/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 12/12/2023

5. Thanh toán khối lượng hoàn thành

Việc thanh toán khối lượng hoàn thành thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021.

Trong quá trình thực hiện quyết toán và bảo hành công trình, trường hợp công việc nào hoàn thành trước sẽ được thanh toán số vốn còn lại của công việc đã hoàn thành đó.

Tổng số vốn thanh toán cho các dự án, công trình không vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành).

6. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn:

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Sửa đổi bởi 53/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 12/12/2023

a) Đối với công tác kiểm toán độc lập đối với các dự án nhóm B, nhóm C, Chủ tịch UBND thành phố quyết định như sau:

- Đối với các gói thầu có giá trị từ 45 tỷ đồng trở lên: Thực hiện lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư trước khi trình thẩm tra, phê duyệt.

- Đối với các gói thầu có giá trị từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng và cần thiết phải kiểm toán độc lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành: Giao các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án có báo cáo, đề xuất cụ thể, gửi Sở Tài chính kiểm tra, tham mưu người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo quy định.

- Không thực hiện kiểm toán độc lập đối với chi phí đền bù giải tỏa.

b) Đối với các công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công: Trường hợp cần thiết phải thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chủ đầu tư thực hiện việc trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định.

Sửa đổi bởi 53/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 12/12/2023

a) Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án nhóm A, B; tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án nhóm C (trừ các trường hợp được quy định dưới đây);

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch UBND quận, huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án do Chủ tịch UBND quận, huyện phê duyệt dự án đầu tư/Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

c) Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND thành phố tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở xuống do mình và các đơn vị trực thuộc quản lý.

9. Đối với các dự án điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong năm:

Việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư cho từng dự án, các chủ đầu tư, cơ quan quản lý dự án phải xác định số vốn đã thanh toán đến thời điểm điều chỉnh và làm việc với Kho bạc Nhà nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch hằng năm đã thanh toán cho dự án, xác định số vốn còn dư do không thực hiện được, đảm bảo kế hoạch vốn của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc Nhà nước đã thanh toán.

10. Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Chủ đầu tư chậm thực hiện quyết toán theo quy định này bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng.

11. Thời gian chủ đầu tư giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án

Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư trong vòng 06 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Trường hợp dự án hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán chưa được bố trí đủ vốn, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư và các cơ quan liên quan bố trí vốn để giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án theo quy định.

12. Chế độ báo cáo

Định kỳ hàng tháng, các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư của các dự án gửi UBND, cơ quan tài chính cùng cấp (chi tiết theo từng danh mục công trình và nguồn vốn đầu tư) trước ngày 05 hàng tháng và thực hiện báo cáo đột xuất số liệu cho Sở Tài chính để tham mưu cho UBND thành phố trong điều hành ngân sách.