Điều 34. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã quy định tại Điều 4 và yêu cầu công việc, Chủ tịch UBND cấp huyện được tuyển dụng không qua thi tuyển đối với các chức danh công chức cấp xã theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 35. Hội đồng kiểm tra, sát hạch 1. Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để thực hiện tuyển dụng không qua thi tuyển trừ trường hợp trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã đã là công chức cấp xã. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch: có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện. b) 01 Ủy viên là lãnh đạo Phòng Nội vụ, kiêm Thư ký Hội đồng. c) 01 Ủy viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ UBND cấp xã nơi dự kiến bố trí công chức sau khi được tiếp nhận. d) Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan thuộc UBND cấp huyện. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: a) Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển. b) Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình thức và nội dung sát hạch (phỏng vấn hoặc thực hành) do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu chức danh công chức cần tuyển, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch. 3. Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch 1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng theo quy định. b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng. c) Tổ chức việc xây dựng đề sát hạch (phỏng vấn hoặc thực hành) theo quy định tại khoản 6 Phụ lục IV hướng dẫn xây dựng các đề thi tuyển kèm theo Quy chế này. d) Tổ chức, bố trí thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện phỏng vấn hoặc thực hành trên nguyên tắc mỗi thí sinh phải có ít nhất 02 thành viên trở lên chấm điểm phỏng vấn, thực hành. đ) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành; báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xem xét, quyết định công nhận kết quả kiểm tra, sát hạch. e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch: a) Tham gia xây dựng đề phỏng vấn, thực hành theo phân công của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch. b) Thực hiện việc chấm điểm phỏng vấn, thực hành theo đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn, thực hành. c) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn, thực hành với Trưởng ban kiểm tra, sát hạch và kiến nghị hình thức xử lý. 3. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng. b) Tổ chức, chuẩn bị tài liệu hướng dẫn ôn tập cho thí sinh (nếu có). c) Tổ chức việc thu phí dự tuyển, quản lý thu, chi và thanh quyết toán phí dự tuyển theo quy định. d) Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, sát hạch với Hội đồng. Điều 37. Tổ chức sát hạch (phỏng vấn hoặc thực hành) 1. Công tác chuẩn bị: a) Chậm nhất là 20 ngày sau ngày kết thúc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển, phải gửi thông báo triệu tập thí sinh dự sát hạch, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức sát hạch cho các thí sinh có đủ điều kiện dự sát hạch. b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn hoặc thực hành 01 ngày, Hội đồng kiểm tra, sát hạch niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng để phỏng vấn hoặc thực hành; sơ đồ vị trí các phòng để phỏng vấn hoặc thực hành; nội quy, quy chế tại địa điểm tổ chức phỏng vấn hoặc thực hành. c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho việc phỏng vấn hoặc thực hành gồm: Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan: giấy nháp để phát cho thí sinh; danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn hoặc thực hành; danh sách ký xác nhận sau khi phỏng vấn, thực hành; mẫu biên bản giao, nhận đề phỏng vấn, thực hành; mẫu biên bản mở đề phỏng vấn, thực hành; mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn, thực hành; mẫu biên bản xử lý vi phạm quy chế, nội quy; mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh và mẫu biên bản khác có liên quan. Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thẻ của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch in đầy đủ họ tên và chức danh, thẻ của các thành viên khác chỉ in chức danh. 2. Tổ chức phỏng vấn, thực hành: a) Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi phỏng vấn của mỗi thí sinh không quá 30 phút. b) Thời gian thực hành do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định phù hợp với yêu cầu của vị trí dự tuyển. c) Khi chấm điểm phỏng vấn, thực hành, các thành viên chấm độc lập trên phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh. Điểm phỏng vấn, thực hành là điểm trung bình cộng của các thành viên tham gia chấm phỏng vấn, thực hành. Trường hợp các thành viên chấm phỏng vấn, thực hành chấm điểm chênh lệch nhau từ 5 điểm trở lên đến dưới 10 điểm thì Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch trao đổi lại với các thành viên tham gia chấm phỏng vấn, thực hành, sau đó quyết định điểm phỏng vấn, thực hành. Trường hợp các thành viên chấm phỏng vấn, thực hành chấm điểm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên thì Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch tổ chức đối thoại giữa các thành viên tham gia chấm phỏng vấn, thực hành, sau đó quyết định điểm phỏng vấn, thực hành. 3. Tổng hợp, bàn giao kết quả phỏng vấn, thực hành: a) Kết quả chấm phỏng vấn, thực hành phải được tổng hợp vào bảng kết quả chung có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn, thực hành và của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch. b) Sau khi tổ chức phỏng vấn, thực hành, các thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch bàn giao phiếu chấm điểm kết quả phỏng vấn, thực hành của các thí sinh cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng. Việc bàn giao kết quả phỏng vấn, thực hành phải lập thành biên bản. c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng có trách nhiệm tổng hợp chung kết quả của các thí sinh và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch. d) Chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ chức sát hạch, Hội đồng kiểm tra, sát hạch báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả tiếp nhận không qua thi tuyển. Điều 38. Xác định người trúng tuyển không qua thi tuyển Người trúng tuyển phải có kết quả điểm phỏng vấn, thực hành đạt từ 50 điểm trở lên. Điều 39. Thông báo kết quả tuyển dụng Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 40. Hồ sơ trúng tuyển của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025
Thay thế: 07/2025/QĐ-UBND · 07/02/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/QĐ-UBND · 20/09/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
01/03/202507/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
20/11/2020Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 32/2020/QĐ-UBND › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 8
Chương III — TỔ CHỨC THI TUYỂN
Điều 11
Chương IV — XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 22
Chương V — TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG
Điều 34
Chương VI — CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ TUYỂN DỤNG
Điều 41
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy