Điều 22. Đối tượng xét tuyển 1. Người đăng ký tuyển dụng vào công chức cấp xã tại 09 xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo điểm b khoản 2 Điều 4 Quy chế này. 2. Người đăng ký tuyển dụng vào công chức cấp xã ở chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự, Trưởng Công an (ở các xã chưa bố trí Công an chính quy đảm nhận chức danh Trưởng Công an xã). Điều 23. Nội dung, hình thức và thời gian xét tuyển Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 24. Hội đồng xét tuyển 1. Hội đồng xét tuyển có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện. b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Phòng Nội vụ. c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức thuộc Phòng Nội vụ. d) Các ủy viên khác là lãnh đạo một số cơ quan thuộc UBND cấp huyện có liên quan, trong đó một Ủy viên là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện (trường hợp xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự). 2. Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng xét tuyển Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển 1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng xét tuyển theo quy định tại Điều 25, chỉ đạo việc xét tuyển đúng quy chế, nội quy kỳ xét tuyển công chức, viên chức. b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng xét tuyển. c) Quyết định thành lập Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển, Ban kiểm tra sát hạch, các bộ phận giúp việc khác nếu xét thấy cần thiết. d) Tổ chức việc xây dựng đề phỏng vấn theo đúng quy định, bảo đảm bí mật đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu “Mật”. đ) Chỉ đạo thực hiện xét các điều kiện đăng ký dự tuyển, tổ chức phỏng vấn theo quy định. e) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng. 3. Các thành viên của Hội đồng xét tuyển do Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng. b) Tổ chức, chuẩn bị tài liệu hướng dẫn ôn tập cho thí sinh (nếu có). c) Tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản lý thu, chi và thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo quy định. d) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội đồng xét tuyển. Điều 27. Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển 1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm tra phiếu đăng kýdự tuyển: a) Trưởng ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch Hội đồng xét tuyển và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. b) Các thành viên Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển thực hiện nhiệm vụ kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm đã đăng ký tại phiếu đăng ký dự tuyển. c) Thành viên kiêm Thư ký thực hiện nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp, tổng hợp danh sách thí sinh đủ điều kiện, thí sinh được dự phỏng vấn ở vòng 2 và các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển: a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí dự tuyển. b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét tuyển hoặc những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật. Điều 28. Ban kiểm tra sát hạch 1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban kiểm tra sát hạch: a) Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xây dựng đề phỏng vấn theo quy định tại khoản 5 Phụ lục IV hướng dẫn xây dựng các đề thi tuyển kèm theo Quy chế này; bảo đảm có số dư so với số lượng thí sinh được triệu tập theo từng vị trí tuyển dụng để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên. Nội dung đề phỏng vấn bảo đảm chính xác, khoa học, lời văn, câu chữ rõ ràng, đánh giá toàn diện năng lực, khả năng của người dự tuyển; phải phù hợp với yêu cầu của vị trí dự tuyển. Đề phỏng vấn phải có đáp án, thang điểm kèm theo (chi tiết đến 5 điểm), được đóng trong túi đựng đề thi, được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu “Mật”. b) Tổ chức bố trí thành viên Ban kiểm tra sát hạch phỏng vấn trên nguyên tắc mỗi thí sinh phải có ít nhất 02 thành viên trở lên chấm điểm phỏng vấn, thực hành. c) Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn, thực hành cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển. d) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Tham gia xây dựng đề phỏng vấn theo phân công của Trưởng ban kiểm tra sát hạch. b) Thực hiện việc chấm điểm phỏng vấn theo đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn. c) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và kiến nghị hình thức xử lý. 4. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét tuyển hoặc những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật. Điều 29. Tổ chức xét tuyển 1. Công tác chuẩn bị: a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng xét tuyển phải gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấn cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét tuyển. b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội đồng xét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng để phỏng vấn; sơ đồ vị trí các phòng để phỏng vấn; nội quy, quy chế xét tuyển tại địa điểm tổ chức phỏng vấn. c) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ xét tuyển gồm: Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức xét tuyển: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản giao, nhận đề phỏng vấn; mẫu biên bản mở đề phỏng vấn; mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn; mẫu biên bản xử lý vi phạm quy chế, nội quy kỳ xét tuyển; mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế, nội quy kỳ xét tuyển và mẫu biên bản khác có liên quan. Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng xét tuyển; Ban kiểm tra sát hạch. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng xét tuyển, Trưởng ban kiểm tra sát hạch in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác chỉ in chức danh. 2. Tổ chức phỏng vấn: Thực hiện theo Mục IV Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy chế này (thi tuyển hoặc xét tuyển bằng hình thức phỏng vấn ở vòng 2). Điều 30. Tổng hợp kết quả xét tuyển 1. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển có trách nhiệm tổng hợp chung kết quả xét tuyển của các thí sinh và báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển. 2. Chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ chức phỏng vấn tại vòng 2, Hội đồng xét tuyển phải báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện để xem xét, quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển. Điều 31. Xác định người trúng tuyển Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 32. Thông báo kết quả tuyển dụng Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 33. Hồ sơ của người trúng tuyển 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Phòng Nội vụ gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất đề nghị bổ nhiệm của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện (đối với trường hợp người trúng tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự) để tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện. — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025
Thay thế: 07/2025/QĐ-UBND · 07/02/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/QĐ-UBND · 20/09/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
01/03/202507/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
20/11/2020Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 32/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 8
Chương III — TỔ CHỨC THI TUYỂN
Điều 11
Chương IV — XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 22
Chương V — TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG
Điều 34
Chương VI — CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ TUYỂN DỤNG
Điều 41
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy