Điều 11. Nội dung, hình thức và thời gian thi tuyển Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ- CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 12. Hội đồng thi tuyển 1. Hội đồng thi tuyển có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện. b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Phòng Nội vụ. c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức thuộc Phòng Nội vụ. d) Các ủy viên khác là lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có liên quan. 2. Hội đồng thi tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ- CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển 1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng theo quy định tại Điều 13 và chỉ đạo tổ chức kỳ thi tuyển bảo đảm đúng nội quy, quy chế. b) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng thành viên của Hội đồng thi. c) Quyết định thành lập các Ban giúp việc của Hội đồng thi. d) Tổ chức việc xây dựng đề thi; lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu “Mật”. đ) Quy định cụ thể thời gian bắt đầu thi của từng phần thi tại vòng 1 để thống nhất thực hiện. e) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách và chỉ đạo chấm thi, chấm phúc khảo theo quy định. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển: Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi tuyển theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng. 3. Các Ủy viên của Hội đồng thi tuyển: Do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thi tuyển thực hiện đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng thi tuyển; ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Hội đồng. b) Tổ chức, chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn ôn tập cho thí sinh (nếu có). c) Tổ chức việc thu phí dự tuyển; quản lý thu, chi và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật. d) Nhận, bảo quản bài thi của thí sinh được đóng trong các túi hoặc bì đựng bài thi (sau đây gọi chung là túi bài thi) còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban coi thi. đ) Bàn giao bài thi được đóng trong các túi bài thi còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban phách. e) Nhận, bảo quản bài thi đã rọc phách và được đựng trong các túi bài thi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban phách. g) Bàn giao bài thi đã rọc phách đựng trong các túi bài thi còn nguyên niêm phong cho Trưởng ban chấm thi kèm theo các Phiếu chấm điểm và thực hiện các công tác nghiệp vụ liên quan. h) Nhận, bảo quản đầu phách được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban phách sau khi việc chấm thi các bài thi của các môn thi đã hoàn thành. i) Nhận, bảo quản kết quả phỏng vấn, thực hành được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Ban kiểm tra sát hạch nếu tổ chức phỏng vấn, thực hành tại vòng 2. k) Ghép phách, tổng hợp, báo cáo kết quả với Hội đồng thi. l) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thi. Điều 15. Công tác chuẩn bị tổ chức thi tuyển 1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, trong đó: thông báo cụ thể thời gian, địa điểm làm thủ tục dự thi; thu lệ phí thi; thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có); thời gian, địa điểm tổ chức thi; hình thức thi, thời gian tổ chức các vòng thi, phần thi, môn thi đến các thí sinh dự thi. 2. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày làm việc, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức, thời gian thi đối với từng phần thi, môn thi, nội dung thi tại địa điểm tổ chức thi. 3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày làm việc, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau: a) Chia phòng thi và chuẩn bị danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài thi. b) Chuẩn bị các biên bản, gồm: biên bản giao nhận đề thi từ Hội đồng thi cho bộ phận in sao đề thi, từ bộ phận in sao đề thi cho Ban coi thi, từ Trưởng ban coi thi cho các giám thị phòng thi; biên bản xác nhận tình trạng túi đựng đề thi trước khi cắt túi đựng đề thi để phát đề thi; biên bản xử lý vi phạm nội quy, quy chế thi; biên bản giao nhận bài thi và các biên bản khác phục vụ cho công tác thi. c) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng, Ban coi thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng, Trưởng ban coi thi in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác chỉ in chức danh. Điều 16. Khai mạc kỳ thi 1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc kỳ thi. 2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: chào cờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng thi; Chủ tịch Hội đồng thi tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi. Điều 17. Tổ chức thi tuyển 1. Trước giờ thi tối thiểu 30 phút, Trưởng ban coi thi họp Ban coi thi để phân công giám thị từng phòng thi, thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị biết (đánh số báo danh, hiệu lệnh coi thi, thu bài thi…) để thực hiện, hướng dẫn cho thí sinh thống nhất thực hiện trong quá trình thi. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc phần thi, môn thi, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm. 2. Việc tổ chức thi tuyển vòng 1 bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quy chế này. 3. Việc tổ chức thi tuyển vòng 1 bằng hình thức trắc nghiệm trên giấy, thi viết, thi phỏng vấn ở vòng 2 và chấm thi trên giấy, chấm phỏng vấn, chấm phúc khảo thi trên giấy thực hiện theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy chế này. Điều 18. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi 1. Sau khi tổ chức chấm thi và chấm phúc khảo (trường hợp tổ chức thi trắc nghiệm vòng 1 và thi viết ở vòng 2 trên giấy) xong mới được tổ chức ghép phách. 2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng chịu trách nhiệm ghép phách, tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi. 3. Chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ chức chấm thi vòng 2 (kể cả phỏng vấn), Hội đồng thi tuyển phải báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện để xem xét, quyết định phê duyệt kết quả thi tuyển. Điều 19. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 20. Thông báo kết quả tuyển dụng Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ. Điều 21. Hồ sơ của người trúng tuyển Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2019/TTBNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025
Thay thế: 07/2025/QĐ-UBND · 07/02/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/QĐ-UBND · 20/09/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
01/03/202507/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
20/11/2020Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 32/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 8
Chương III — TỔ CHỨC THI TUYỂN
Điều 11
Chương IV — XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 22
Chương V — TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG
Điều 34
Chương VI — CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ TUYỂN DỤNG
Điều 41
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy