vanban.org

Điều 13. Soạn thảo, kiểm tra nội dung, thế thức, kỹ thuật trình bày văn bản — Quyết định 32/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2399/QĐ-UBND · 31/12/2025
Hòa Bình Ban hành 21/08/2019 Hiệu lực 06/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Soạn thảo, kiểm tra nội dung, thế thức, kỹ thuật trình bày văn bản

Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản: Dự thảo vãn bản; đưa dự thảo văn bản vào Hệ thống; dự kiến mức độ "khẩn" (nếu có); xin ý kiến đóng góp; tiếp thu và hoàn thiện dự thảo, trình lãnh đạo đơn vị xem xét; Cập nhật vào Hệ thống các Trường thông tin số 4, 9, 10, 12, 15, 17 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản xem xét, cho ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung dự thảo, đồng thời kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, hoặc chuyển dự thảo đến người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản cho ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung kiểm tra, chuyển dự thảo cho lãnh đạo, đơn vị chủ trì soạn thảo đề trình người có thẩm quyền ký ban hành văn bản. Văn thư cơ quan tiếp nhận dự thảo, kiểm tra lại thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện sai sót thì báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết. Việc cập nhật số của văn bản; ngày, tháng, năm văn bản; tên cơ quan, tố chức ban hành văn bản; số trang văn bản; mã định danh cơ quan, tổ chức nhận văn bản vào các Trường thông tin số 5, 7, 8, 11, 14.1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống. Lưu đồ soạn thảo, kiếm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Thông tư sổ 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điêu 14. Ban hành và phát hành văn bản Ban hành văn bản điện tử Người có thẩm quyền ký ban hành văn bản ký số trên văn bản điện tử theo quy định tại Điều 15 Quy chế này, chuyển văn thư cơ quan để làm thủ tục phát hành vãn bản. Văn thư cơ quan: cấp số, ngày, tháng, năm vào dự thảo văn bản bằng chức nàng của Hệ thống; in và đóng dấu của cơ quan, tổ chức để lưu tại văn thư 01 bản và sô lượng bản giấy phải phát hành đến các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này; ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 16 Quy chế này và phát hành văn bản điện tử. Vãn thư cơ quan cập nhật vào Hệ thống các Trường thông tin số 6, 13, 14.2, 16 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Phát hành văn bản số hóa từ văn bản giấy Trường hợp cơ quan, tố chức ban hành văn bản giấy, văn thư cơ quan thực hiện số hóa văn bản giấy theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 9 Quy chế này, ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điểm c khoản 2 Điều 9 Quy chế này và phát hành văn bản số hóa. Đối tượng nhận văn bản giấy Cơ quan, tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ để nhận văn bản điện tử; Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải sử dụng văn bản giấy để thực hiện các giao dịch khác theo quy định của pháp luật. Lưu vàn bản điện tử trong Hệ thống. Lưu đồ ký ban hành, đăng ký và phát hành văn bản quy định chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.