vanban.org

Điều 5. Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng và chăm sóc rừng 4 năm — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Hòa Bình Ban hành 24/08/2018 Hiệu lực 05/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng, mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư thuộc chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp sử dựng vốn ngân sách nhà nước; mức đầu tư trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 32/2018/QĐ-UBND
05/09/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng và mức hỗ trợ đầu tư thuộc Dự án bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2016-2020 và các chương trình, dự án khác sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư, ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 35/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng và chăm sóc rừng 4 năm

1. Mô hình 1: 800 cây phòng hộ chính + 800 cây phù trợ là: 30.000.000 đồng/ha, trong đó:

a) Trồng và chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất là: 17.010.200 đồng/ha.

b) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 2 là: 6.258.000 đồng/ha.

c) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 3 là: 5.218.900 đồng/ha.

d) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 4 là:   1.512.900 đồng/ha.

( Chi tiết tại phụ biểu 01)

2. Mô hình 2: 300 cây (Bương, Tre gai, Luồng) + 500 cây thân gỗ là: 29.809.200 đồng/ha, trong đó:

a) Trồng và chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất là: 18.547.800 đồng/ha.

b) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 2 là: 5.280.300 đồng/ha.

c) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 3 là: 4.468.200 đồng/ha.

d) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 4 là: 1.512.900 đồng/ha.

( Chi tiết tại phụ biểu 02)

3. Mô hình 3:  600 cây (Tre gai, Bương, Luồng) là: 29.776.500 đồng/ha, trong đó:

a) Trồng và chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất là: 17.640.700 đồng/ha.

b) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 2 là: 6.555.000 đồng/ha.

c) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 3 là: 4.067.900 đồng/ha.

d) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 4 là:   1.512.900 đồng/ha.

( Chi tiết tại phụ biểu 03)

4. Mô hình 4:  Mô hình trồng: 600 cây lâm nghiệp cho hiệu quả đa tác dụng, có chu kỳ kinh doanh ≥ 30 năm, gồm các loài cây thực sinh: Giẻ, Mít, Giổi, Tai chua, Trám, Sấu trồng xen cây dược liệu là: 29.488.600 đồng/ha, trong đó:

a) Trồng và chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất là: 18.366.900 đồng/ha.

b) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 2 là: 4.959.700 đồng/ha.

c) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 3 là: 4.649.100 đồng/ha.

d) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 4 là:  1.512.900 đồng/ha.

( Chi tiết tại phụ biểu 04)

5. Mô hình 5:  600 cây phòng hộ chính trồng xen 1.000 cây Chè Shan tuyết (hoặc cây Đào) là: 29.870.600 đồng/ha, trong đó:

a) Trồng và chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất là: 18.480.500 đồng/ha.

b) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 2 là: 5.775.100 đồng/ha.

c) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 3 là: 4.102.100 đồng/ha.

d) Chăm sóc rừng trồng năm thứ 4 là:  1.512.900 đồng/ha.

( Chi tiết tại phụ biểu 05)