Điều 4. Cơ cấu cây trồng áp dụng cho trồng rừng sản xuất
1. Loài cây trồng
Là loài cây lâm nghiệp theo Quyết định số 4961/QĐ-BNN-TCLN, ngày 17/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Danh mục các loài cây chủ lực trồng rừng sản xuất và danh mục các loài cây chủ yếu trồng rừng theo các vùng sinh thái lâm nghiệp; Thông tư số 44/2015/TT-BNN ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc Ban hành danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính là các loài cây sinh trưởng nhanh có chu kỳ kinh doanh ngắn, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao như Keo, Bồ đề, Xoan ta; các loài cây cho sản phẩm phụ như: Măng, quả, nhựa, tinh dầu; những loài cây đa tác dụng có giá trị trên thị trường, gồm: Lát hoa, Sấu, Trám, Gạo, Gió trầm, Sao đen, Mỡ, Giổi, Bương, Luồng, Tre bát độ, Bạch đàn lai v.v...
2. Mô hình, mật độ và cơ cấu cây trồng
- Mô hình1: Cây gỗ lớn, đa mục đích, bản địa có chu kỳ kinh doanh trung bình 10 năm thuần loài hoặc hỗn giao.
+ Mật độ trồng: 1.600 cây/ha.
+ Trồng dặm: 10%.
- Mô hình2: Cây gỗ nhỏ có chu kỳ kinh doanh trung bình 7 năm trồng thuần loài hoặc hỗn giao.
+ Mật độ trồng: 2.000 cây/ha.
+ Trồng dặm: 10%.
- Mô hình 3: Trồng hỗn giao cây thuộc họ Tre Luồng với cây gỗ lớn, đa mục đích, bản địa.
+ Mật độ trồng: 800 cây/ha, gồm 200 cây (Bương, Luồng, Tre bát độ, Tre gai) + 600 cây thân gỗ.
+ Trồng dặm: 10%.
- Mô hình 4: Trồng cây lâm nghiệp gỗ lớn, đa mục đích, bản địa có chu kỳ kinh doanh ≥ 10 năm xen cây dược liệu.
+ Mật độ: 600 cây, gồm các loài cây thực sinh: Giẻ, Mít, Giổi, Tai chua, Trám, Sấu trồng xen cây dược liệu dưới tán rừng.
+ Trồng dặm: 10%.