vanban.org

Điều 19. Những hành vi không được thực hiện trong kinh doanh dịch vụ ăn uống và mua sắm — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 02/10/2020
Hải Phòng Ban hành 20/11/2018 Hiệu lực 05/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 253/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 253/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 32/2018/QĐ-UBND
05/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Những hành vi không được thực hiện trong kinh doanh dịch vụ ăn uống và mua sắm

1. Kinh doanh sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định; hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng; không có nguồn gốc xuất xứ; sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.

2. Sử dụng nguyên liệu không được dùng để chế biến thực phẩm; nguyên liệu, thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để chế biến thực phẩm.

3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống.

4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để kinh doanh thực phẩm.

5. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm. Che giấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

6. Mua, bán sản phẩm có nguồn gốc từ các loài động, thực vật thuộc danh mục cấm; san hô, nhũ đá và sản phẩm chế tác từ san hô, nhũ đá.

7. Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng, công dụng, nguồn gốc và xuất xứ của sản phẩm hàng hóa.

8. Sử dụng người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia kinh doanh dịch vụ ăn uống.