vanban.org

Điều 13. Quy định về cảng, bến khách du lịch — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 02/10/2020
Hải Phòng Ban hành 20/11/2018 Hiệu lực 05/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 253/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 253/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 32/2018/QĐ-UBND
05/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy định về cảng, bến khách du lịch

1. Cảng, bến khách du lịch, bao gồm: Cảng, bến trong đất liền; cảng, bến tại điểm tham quan và khu vực neo đậu tàu thủy lưu trú du lịch.

2. Quản lý hoạt động của cảng, bến khách du lịch: Đảm bảo các quy định tại Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển và Điều 4 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Văn hóa,

Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa.

3. Trách nhiệm của chủ cảng, bến: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa.