vanban.org

Điều 12. Quy định khác — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 02/10/2020
Hải Phòng Ban hành 20/11/2018 Hiệu lực 05/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 253/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 253/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng · 32/2018/QĐ-UBND
05/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy định khác

1. Đối với tàu tham quan:

a) Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012 của Bộ Giao thông vận tài - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa.

b) Các hướng dẫn về an toàn và giá dịch vụ thể hiện bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung.

c) Xây dựng và thực hiện phương án phòng chống giông bão, chống đắm và cứu hộ cứu nạn tại chỗ.

d) Mỗi tàu bố trí 01 két sắt chống cháy có khóa bằng mật mã để bảo quản tài sản của khách du lịch.

đ) Các phương tiện thủy nội địa phải niêm yết số điện thoại đường dây nóng (hotline) của Sở Du lịch, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải, Công an huyện Cát Hải, Đồn Biên phòng Cát Hải. Lập danh sách hành khách trên phương tiện thủy theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy chế này, danh sách được lập thành 02 bản cho mỗi chuyến tàu, 01 bản giao cho Thuyền trưởng và 01 bản lưu tại Cảng vụ nơi cấp phép rời cảng, bến trong 30 ngày.

2. Đối với tàu thủy lưu trú du lịch:

a) Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản I, Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa.

b) Chủ tàu thủy lưu trú du lịch có trách nhiệm khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú với cơ quan Công an theo quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.