vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2018/QĐ-UBND · 03/08/2018
Hưng Yên Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 09/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 · 32/2016/QĐ-UBND
15/08/201829/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 09/01/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn

  1. Chi đàu tư phát triển: Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã, phường, thị trấn (cấp xã) quản lý; chi từ nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý.
  2. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ, trung tâm giáo dục cộng đồng do cấp xã quản lý.
  3. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp xã đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
  4. Chi hoạt động y tế cấp xã.
  5. Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do cấp xã quản lý.
  6. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.
  7. Chi sự nghiệp kinh tế: Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi công cộng, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh, khác,... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ quy định.
  8. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xà; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã; hoạt động của Ưỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp xã.
  9. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chúc xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật.
  10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
  11. Chi khen thưởng.
  12. Chi chuyển nguồn nãm trước sang nãm sau của ngân sách cấp xã.$/