vanban.org

Điều 8. Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2022 Thay thế: 43/2022/QĐ-UBND · 22/11/2022
Đắk Lắk Ban hành 07/10/2016 Hiệu lực 17/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 43/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2016/QĐ-UBND
02/12/202243/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 48/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án

1. Nhà đầu tư phải ký quỹ trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

2. Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày 01/7/2015 nhưng chậm tiến độ và được cơ quan có thẩm quyền cho phép giãn tiến độ thực hiện đầu tư thì phải ký quỹ tương ứng đối với phần công việc còn lại của dự án, trừ trường hợp đã thực hiện ký quỹ vào thời điểm được chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi  cấp quyết định chủ trương đầu tư hoặc cho phép giãn tiến độ thực hiện đầu tư theo khoản 2 điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư thỏa thuận bằng văn bản việc ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án về số tiền ký quỹ, thời hạn ký quỹ và các nội dung khác theo quy định tại Điều 27 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.