vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2022 Thay thế: 43/2022/QĐ-UBND · 22/11/2022
Đắk Lắk Ban hành 07/10/2016 Hiệu lực 17/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 43/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2016/QĐ-UBND
02/12/202243/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 48/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ động tổ chức lập và rà soát sửa đổi, bổ sung quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý trình UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì tham mưu UBND tỉnh cho phép nhà đầu tư khảo sát địa điểm dự kiến thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp trên đất lâm nghiệp và tổ chức hướng dẫn việc khảo sát; tổ chức xác định thông tin về việc chuyển đổi đất rừng, diện tích trồng rừng thay thế và phương án đền bù rừng, làm cơ sở đề xuất danh mục dự án kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp; thẩm định hồ sơ giao rừng, thuê rừng, điều kiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các quy định thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin về quy hoạch ngành (nông, lâm, nghiệp); có ý kiến về dự án đầu tư khi có yêu cầu theo nội dung quản lý của đơn vị đảm bảo đầy đủ nội dung và thời gian theo quy định; tham gia kiểm tra, khảo sát vị trí đầu tư dự án; tham gia công tác giám sát, đánh giá đầu tư hoặc kiểm tra định kỳ hay đột xuất dự án đầu tư.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án phát triển nông lâm nghiệp; theo dõi, tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và xử lý những sai phạm nếu có.

4. Chỉ đạo cơ quan Kiểm lâm kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng; hướng dẫn nhà đầu tư xây dựng và tổ chức thực hiện phương án quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; thẩm định phương án quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng của các dự án bảo vệ và phát triển rừng.