Điều 5. Trình tự thực hiện thủ tục đầu tư đối với dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
1. Bước 1: Nhà đầu tư tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất trên thực địa. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài trúng đấu giá chưa thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo khoản 2 Điều này.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Đơn vị tổ chức đấu giá; cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
- Thời hạn giải quyết: bàn giao đất trên thực địa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhà đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Kết quả: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Biên bản bàn giao đất.
2. Bước 2: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư) và các trường hợp không phải thực hiện thủ tục này nhưng có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước, dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư); thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Thời hạn giải quyết:
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: không quá 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đồng thời thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp tại một đầu mối, thời gian xử lý là không quá 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Bước 3: Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết/ quy hoạch tổng mặt bằng
a) Thẩm định quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Sở Xây dựng; Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp huyện.
- Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày (35 ngày đối với trường hợp phải lấy ý kiến các cơ quan có liên quan) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Báo cáo thẩm định quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng.
b) Phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng UBND tỉnh; Văn phòng UBND cấp huyện.
- Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Kết quả: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tổng mặt bằng.
4. Bước 4: Thẩm định thiết kế cơ sở
- Nhà đầu tư gửi hồ sơ thiết kế cơ sở đến cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của công cộng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn tỉnh. Các dự án khác nhà đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Sở Xây dựng; sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 5 Điều 76 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, nhà đầu tư nộp hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở tại Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định 59/2015/NĐ-CP).
- Thời hạn giải quyết:
+ Dự án nhóm A: không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Dự án nhóm B: không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Dự án nhóm C: không quá 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở.
5. Bước 5: Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy; thẩm định hồ sơ giao rừng, thuê rừng; bảo vệ môi trường; chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới
Các thủ tục sau đây có thể được thực hiện đồng thời:
a) Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án thuộc danh mục tại Phụ lục IV Nghị định 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy.
- Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, nhóm C kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
b) Đối với các dự án bảo vệ và phát triển rừng, nhà đầu tư lập phương án phòng cháy chữa cháy rừng gửi cơ quan Kiểm lâm thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
c) Thẩm định hồ sơ giao rừng, thuê rừng đối với dự án có đề nghị giao rừng, thuê rừng
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Văn bản thẩm định hồ sơ giao rừng, thuê rừng.
d) Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Thời hạn giải quyết: Báo cáo đánh giá tác động môi trường: không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định; Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường: không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của UBND tỉnh hoặc Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của UBND cấp huyện.
đ) Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở, chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Sở Xây dựng.
- Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp số ngày quy định của cấp Trung ương ít hơn thì thực hiện theo số ngày tại quy định đó).
- Kết quả: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh.
6. Bước 6: Thẩm định thiết kế xây dựng
- Nhà đầu tư gửi hồ sơ thiết kế xây dựng (thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước) đến cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng đối với công trình công cộng từ cấp III trở lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng được xây dựng trên địa bàn tỉnh. Nhà đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng các công trình còn lại.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Sở Xây dựng; sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 5 Điều 76 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, nhà đầu tư nộp hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở tại Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định 59/2015/NĐ-CP).
- Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III; 20 ngày đối với các công trình còn lại, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng.
7. Bước 7: Cấp Giấy phép xây dựng
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xử lý: Sở Xây dựng; UBND cấp huyện.
- Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Giấy phép xây dựng.