vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2016/QĐ-UBND · 22/07/2016
Ninh Thuận Ban hành 24/04/2014 Hiệu lực 04/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 32/2014/QĐ-UBND
01/08/201642/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố thực hiện việc lập danh sách, cấp và quản lý thẻ BHYT cho các đối tượng theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm y tế;

b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ cấp huyện, cấp xã, thôn, khu phố trực tiếp làm công tác rà soát, lập danh sách các đối tượng được mua thẻ BHYT;

c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyển giao phần mềm phát hiện trùng lặp đối tượng trong danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT để cấp huyện quản lý;

d) Hàng năm tổng hợp dự toán ngân sách đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT cho các đối tượng từ các huyện, thành phố gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện;

đ) Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc khoản 4 Điều 2 Quy định này về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

e) Hướng dẫn điều tra, rà soát, phân loại danh sách các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan tuyên truyền phổ biến chế độ chính sách, pháp luật về BHYT;

b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyển giao phần mềm phát hành, cấp thẻ BHYT theo mẫu quy định về cấp huyện quản lý;

c) Ký hợp đồng với cơ sở y tế để thực hiện chính sách khám, chữa bệnh cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế;

d) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình in thẻ BHYT để phát hiện các trường hợp nghi ngờ trùng thẻ, thông báo cho các đơn vị liên quan kịp thời xử lý;

đ) Thường xuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách ở cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện;

e) Hướng dẫn việc cấp lại thẻ, đổi lại thẻ BHYT;

g) Báo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện Quyết định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

3. Sở Tài chính:

a) Hàng năm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện việc đóng, hỗ trợ tiền đóng thẻ BHYT cho các đối tượng bằng nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn và quy định mức chi tổ chức điều tra, rà soát lập danh sách mua, cấp phát thẻ BHYT;

b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành, các cơ quan liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đóng, hỗ trợ đóng thẻ BHYT cho các đối tượng;

c) Tổng hợp dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí đóng, hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng theo đúng thời gian quy định.

4. Sở Y tế:

a) Chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các ban ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra công tác đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; khám chữa bệnh, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh;

b) Chỉ đạo cơ sở khám chữa bệnh tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. Chỉ đạo, thực hiện việc xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế theo đúng quy định;

c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm Y tế và các văn bản quy phạm pháp luật về Bảo hiểm Y tế;

d) Phối hợp với các sở, ngành liên quan tuyên truyền phổ biến chế độ chính sách, pháp luật về BHYT;

e) Báo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện quyết định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

5. Ban Dân tộc tỉnh: chỉ đạo Phòng Dân tộc các huyện phối hợp với các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ rà soát, thẩm định danh sách người dân tộc thiểu số được cấp thẻ BHYT theo quy định, đảm bảo không trùng lặp với các đối tượng khác; phối hợp các Sở, ngành kiểm tra, giám sát việc cấp phát thẻ BHYT.

6. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: chỉ đạo Ban chỉ huy Quân sự, Công an các huyện, thành phố sau khi cấp thẻ BHYT cho các đối tượng tại điểm a, b và c khoản 16 Điều 12 Luật BHYT, gửi danh sách về cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và Phòng Dân tộc cấp huyện để rà soát, giảm trừ các trường hợp trùng thẻ với các đối tượng khác.

7. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các cơ quan thông tin và truyền thông theo thẩm quyền trong việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến về Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT và Quy định này để mọi người dân, đặc biệt là các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT biết nhằm giúp các đối tượng này tiếp cận với các dịch vụ y tế trên địa bàn;

- Báo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện quyết định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

8. Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh người nghèo tỉnh: phối hợp với các ngành liên quan thực hiện kiểm tra việc phát hành, cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng là người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số đúng đối tượng, hỗ trợ các đối tượng theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo và Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg kịp thời đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh của các đối tượng.