vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/08/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 04/08/2014 Hiệu lực 14/08/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan

1. Sở Nông nghiệp và PTNT:

a) Cung cấp các thông tin về quy hoạch nước sạch nông thôn trên địa bàn Thành phố; đề xuất, điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước sạch nông thôn phù hợp với yêu cầu thực tế; phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, thực hiện chính sách.

b) Chủ trì định kỳ hàng năm rà soát, đề xuất danh mục các công trình, dự án cấp nước sạch nông thôn phù hợp với quy hoạch nước sạch nông thôn trên địa bàn Thành phố cần đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp để cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố phê duyệt làm căn cứ để công bố danh mục kêu gọi đầu tư.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch nguồn vốn thực hiện chính sách hàng năm, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt.

d) Chủ trì xem xét phương án giá nước sạch do các đơn vị cấp nước xây dựng gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt đơn giá bán nước sạch sinh hoạt đối với các trường hợp cấp nước sạch tại khu vực nông thôn không thuộc hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của Thành phố.

đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trình UBND Thành phố phê duyệt việc chuyển đổi đơn vị quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước và hướng dẫn các tổ chức, đơn vị quản lý, vận hành, khai thác báo cáo kê khai theo quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính.

e) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định về khối lượng và xác định kinh phí thực hiện bù giá; hướng dẫn các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước; thẩm định, phê duyệt dự toán bù giá; hướng dẫn lập hồ sơ dự toán, quyết toán bù giá nước sạch.

g) Theo dõi, giám sát và quản lý chất lượng nước của các công trình cấp nước sạch; xử lý vi phạm chất lượng nước sạch theo thẩm quyền.

h) Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện chính sách và đề xuất với UBND Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung những nội dung chính sách không phù hợp trong quá trình thực hiện.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Công bố các danh mục, công trình, dự án cấp nước sạch nông thôn để kêu gọi đầu tư.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở, ngành, UBND huyện, thị xã tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ đăng ký đầu tư, đăng ký chuyển đổi hình thức đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư các dự án cấp nước sạch nông thôn, cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy xác nhận ưu đãi đầu tư trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt.

c) Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Quỹ Đầu tư phát triển, các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND huyện, thị xã thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt hỗ trợ sau đầu tư theo quy định.

3. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt giá trị còn lại của các công trình cấp nước sạch nông thôn đã được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng khi chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận quản lý, khai thác.

b) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư, thủ tục thanh lý, bàn giao tài sản và quy trình thu hồi phần vốn nhà nước đã đầu tư vào công trình cấp nước sạch tập trung khi bàn giao cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận quản lý và đầu tư.

c) Chủ trì thẩm định đơn giá bán nước sạch sinh hoạt đối với các trường hợp cấp nước sạch tại khu vực nông thôn không thuộc hệ thống cấp nước tập trung quy mô lớn của Thành phố, trình UBND Thành phố phê duyệt.

d) Thẩm định phê duyệt quyết toán và cấp kinh phí bù giá cho các tổ chức, đơn vị cấp nước sạch theo quy định; tổng hợp quyết toán chi bù giá vào ngân sách Thành phố; phối hợp với Sở nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện cung cấp nước sạch được bù giá theo dự toán được Thành phố giao.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

4. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố:

a) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, quyết định cho vay đầu tư đối với dự án cấp nước sạch nông thôn theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Thông tư số 139/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Điều lệ hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội và các văn bản khác có liên quan.

b) Theo dõi, thu hồi phần vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ đầu tư cho các dự án cấp nước sạch tập trung nông thôn theo quy định về quản lý, thu hồi vốn tại Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội.

5. Các sở, ngành liên quan:

Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; Cục Thuế Hà Nội theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

6. UBND các huyện, thị xã:

a) Tuyên truyền nội dung chính sách và phối hợp thực hiện trên địa bàn.

b) Chỉ đạo UBND các xã bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch nông thôn mới.

c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Nhà đầu tư trong quá trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định của nhà nước.

d) Xác định giá trị tài sản còn lại của công trình cấp nước sạch tập trung đã xây dựng, đang xây dựng dở dang bằng nguồn ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện bàn giao cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận để vận hành, đầu tư nâng cấp hoặc mở rộng công trình.

7. Các tổ chức, cá nhân cung cấp nước sạch nông thôn:

a) Tổ chức thực hiện tốt hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch đảm bảo khối lượng, chất lượng nước đúng quy định hiện hành của nhà nước.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đúng đắn, hợp pháp và bảo đảm cơ sở pháp lý về khối lượng, chất lượng, giá trị số liệu ghi trong dự toán, báo cáo quyết toán và các tài liệu khác của hồ sơ chứng từ.

c) Bảo đảm cung cấp nước cho khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ theo quy định.

d) Lập dự toán, quyết toán bù giá, ký hợp đồng mua bán nước sạch với người tiêu dùng theo đúng quy định của pháp luật.

đ) Đăng ký mã số sử dụng ngân sách và mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội.

e) Thực hiện các thủ tục rút kinh phí thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

g) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

h) Hoàn trả phần ngân sách hỗ trợ và nộp vào ngân sách phần vượt quá mức quy định tại Điều 5 của Quy định này.

i) Xây dựng phương án giá nước sạch theo quy định tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và PTNT; báo cáo Sở Tài chính chủ trì cùng các sở, ngành liên quan thẩm định trình UBND Thành phố quyết định và phê duyệt.

j) Hàng năm xây dựng dự toán xin cấp bù giá nước gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và đề nghị cấp bù giá nước theo Điều 7 của Quy định này.

k) Thực hiện báo cáo, hạch toán, khấu hao, bảo trì công trình theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

8. Kho bạc Nhà nước Hà Nội: Thực hiện thanh toán kịp thời cho các tổ chức, đơn vị theo đúng quy định hiện hành.