Điều 7. Hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn
1. Đối với đơn vị cấp nước: Đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và PTNT và kế hoạch cấp nước thực tế, xây dựng phương án giá bán nước sạch báo cáo Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt. Trường hợp phương án giá bán nước sạch do UBND thành phố Hà Nội phê duyệt thấp hơn phương án giá bán nước sạch được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành thì hằng năm UBND Thành phố xem xét cấp bù từ ngân sách Thành phố để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước.
2. Đối với các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số khi bắt đầu sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước sạch tập trung: Được Thành phố hỗ trợ 60% giá nước sạch trong năm đầu tiên và 30% giá nước sạch trong năm thứ hai, số lượng nước sạch được hỗ trợ bù giá tối đa không quá 04m3/người/tháng.
3. Phương thức thực hiện: Ngân sách Thành phố hỗ trợ trực tiếp cho các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch theo hóa đơn sử dụng nước thực tế. Hỗ trợ bù giá được thực hiện 02 kỳ/năm.
4. Lập dự toán bù giá nước sạch:
a) Lập dự toán năm: Hàng năm, các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu kinh phí dự toán cung cấp nước sạch năm sau theo sản lượng kế hoạch thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, tổng hợp dự toán trợ giá gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách chung trình UBND Thành phố phê duyệt.
b) Lập dự toán 6 tháng: Sau khi UBND Thành phố quyết định giao dự toán ngân sách (kinh phí điều hành tập trung các khoản trợ giá của ngân sách Thành phố), các tổ chức, đơn vị lập dự toán cả năm chia làm 02 kỳ (6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm) gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét phê duyệt. Hồ sơ dự toán được duyệt gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/01 năm sau.
Dự toán bù giá nước sạch gồm các chỉ tiêu sau:
- Sản lượng nước sạch mua, bán (có phân loại theo đối tượng khách hàng tiêu dùng);
- Doanh thu và chi phí;
- Tổng chi phí bù giá cả năm chia làm 2 đợt (6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm);
- Thuyết minh về căn cứ tính toán, sản lượng, chi phí, mức bù giá và biến động tăng, giảm so với thực hiện năm trước.
Căn cứ dự toán được phê duyệt, định kỳ hàng quý các doanh nghiệp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT về tiến độ mua bán nước sạch để tổ chức, thực hiện việc giám sát, nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện.
5. Nghiệm thu, giám sát thực hiện: Căn cứ dự toán được duyệt và báo cáo tiến độ thực hiện của các doanh nghiệp mua, bán nước sạch. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tổ chức thẩm tra, lập biên bản xác nhận khối lượng và mức kinh phí hỗ trợ giá của các doanh nghiệp đã thực hiện theo từng giai đoạn.
6. Lập hồ sơ quyết toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán:
a) Quyết toán 6 tháng đầu năm: Sau khi có kết quả nghiệm thu 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm, các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch phải lập hồ sơ quyết toán bù giá. Thời gian lập hồ sơ quyết toán nộp Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định phê duyệt, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm.
Hồ sơ quyết toán bù giá nước sạch 6 tháng gồm:
(1) Dự toán bù giá nước sạch được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt;
(2) Công văn đề nghị phê duyệt quyết toán của đơn vị;
(3) Danh sách mã số của khách hàng của Công ty, hóa đơn theo quy định;
(4) Biên bản xác nhận của Liên ngành về khối lượng và kinh phí;
(5) Giấy chứng nhận kiểm định, đánh giá chất lượng nước sạch theo quy định;
(6) Báo cáo quyết toán khối lượng, giá trị thực hiện 6 tháng và thuyết minh chi tiết số liệu quyết toán;
(7) Công văn đề nghị cấp phát kinh phí của Sở Nông nghiệp và PTNT.
(Hồ sơ gồm 02 bộ: Từ mục số 1 đến mục 6 gửi Sở Nông nghiệp; Từ mục 1 đến số 7 gửi Sở Tài chính).
b) Quyết toán năm: Tổng hợp quyết toán cả năm trên cơ sở quyết toán 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm được phê duyệt. Khi lập quyết toán 6 tháng cuối năm các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch tổng hợp số liệu quyết toán bù giá 6 tháng đầu năm đã được duyệt. Quyết toán 6 tháng cuối năm gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15/01 năm sau để thẩm định và phê duyệt.
7. Cấp tạm ứng và thanh toán bù giá nước sạch:
Sở Tài chính cấp kinh phí bù giá bằng hình thức Lệnh chi tiền từ nguồn kinh phí điều hành tập trung trong dự toán ngân sách Thành phố hàng năm cho doanh nghiệp được bù giá tối đa không quá 50% trên tổng dự toán trợ giá 6 tháng được duyệt, còn lại 50% cấp nốt sau khi quyết toán 6 tháng cuối năm được duyệt. Trước khi thực hiện tạm ứng và thu hồi kinh phí đã tạm ứng, doanh nghiệp cung cấp các tài liệu sau:
a) Dự toán bù giá nước sạch được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt;
b) Công văn đề nghị của đơn vị có xác nhận của Liên ngành về khối lượng và kinh phí.