vanban.org

Điều 5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trạm cấp nước sạch khu vực nông thôn — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/08/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 04/08/2014 Hiệu lực 14/08/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trạm cấp nước sạch khu vực nông thôn

Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trạm cấp nước sạch khu vực nông thôn được hưởng:

1. Ưu đãi về đất đai:

a) Được hưởng các chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Trình tự, thủ tục hồ sơ để được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mục 2 Chương 7 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

c) Thủ tục được miễn tiền sử dụng đất và thuê đất thực hiện theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

2. Ưu đãi về thuế:

Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn được áp dụng ưu đãi về thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Ưu đãi trong huy động vốn:

a) Được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định hiện hành của Chính phủ, được vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển của Thành phố theo quy định của điều lệ Quỹ.

b) Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi.

4. Hỗ trợ về vốn:

a) Được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách Thành phố theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Hỗ trợ 90% đối với các xã vùng dân tộc và miền núi;

- Hỗ trợ 75% đối với các vùng gò đồi, trung du;

- Hỗ trợ 60% đối với vùng đồng bằng;

- Hỗ trợ 45% đối với vùng thị trấn.

(Danh sách phân vùng các xã trong phụ lục đính kèm).

Trường hợp số liệu quyết toán dự án hoàn thành được lập đúng quy định nhỏ hơn tổng dự toán được duyệt, mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách thực hiện theo số liệu quyết toán.

b) Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) phải hoàn trả ngân sách Thành phố phần kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Nguồn vốn hoàn trả trích từ khấu hao tài sản hình thành sau đầu tư theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính. Việc hoàn trả ngân sách Thành phố thực hiện theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của UBND Thành phố quy định về quản lý, thu hồi vốn ngân sách Thành phố đầu tư tại các dự án cấp nước hoặc hạng mục cấp nước, hạng mục điện bàn giao cho các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng sau đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội.

c) Đối với việc tiếp nhận các trạm cấp nước sạch nông thôn đã hoặc đang được đầu tư bằng ngân sách nhà nước:

- Trường hợp giá trị tài sản bàn giao lớn hơn mức hỗ trợ theo quy định tại mục a khoản 4 Điều này, Nhà đầu tư phải nộp lại ngân sách Thành phố phần chênh lệch;

- Trường hợp giá trị tài sản bàn giao nhỏ hơn mức hỗ trợ theo quy định tại mục a khoản 4 Điều này, Nhà đầu tư tiếp tục được hỗ trợ phần thiếu hụt đảm bảo tỷ lệ vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ;

- Nhà đầu tư phải hoàn trả ngân sách Thành phố phần kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại mục b khoản 4 Điều này.

d) Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ:

- Nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư cấp nước sạch nông thôn lập 05 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 04 bộ sao) đề nghị hỗ trợ sau đầu tư gồm:

+ Công văn đề nghị UBND Thành phố hỗ trợ đầu tư;

+ Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy xác nhận ưu đãi đầu tư (nếu chủ đầu tư không phải là cơ quan nhà nước);

+ Bản sao Quyết định giao (hoặc cho thuê) đất để thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền;

+ Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;

+ Phiếu kiểm nghiệm chất lượng nước đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;

+ Hồ sơ nghiệm thu khối lượng và giá trị công trình hoàn thành của Chủ đầu tư;

+ Hợp đồng ký kết, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa Chủ đầu tư với đơn vị xây lắp và cung cấp dịch vụ, các hóa đơn chứng từ hợp lệ có liên quan đến việc thi công xây dựng dự án.

Trường hợp Nhà đầu tư là các tổ hợp tác, tổ đội, cá nhân không có con dấu pháp nhân, ngoài các thủ tục hồ sơ nêu trên, khi lập dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục hỗ trợ sau đầu tư thì hồ sơ trình duyệt phải do đơn vị tư vấn có năng lực và tư cách pháp nhân lập và có xác nhận của UBND cấp xã - nơi triển khai dự án đầu tư.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ vốn đầu tư của Nhà đầu tư; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Quỹ Đầu tư phát triển và UBND cấp huyện nơi triển khai dự án thẩm định trình UBND Thành phố về: Mức vốn hỗ trợ; thời gian hoàn trả, mức hoàn trả hàng năm, năm bắt đầu hoàn trả.

Thời gian kiểm tra: 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, trong đó thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định mức hỗ trợ đầu tư tối đa là 15 ngày làm việc, thời gian các đơn vị tham gia ý kiến và trình UBND Thành phố phê duyệt tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án.

5. Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước nông thôn: Nhà đầu tư được ngân sách Thành phố chi trả các khoản hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.