Điều 7. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư trong nước
1. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam hoặc dự án dưới 15 tỷ đồng Việt Nam đề nghị được cấp Chứng nhận đầu tư hoặc ưu đãi đầu tư.
2. Nhà đầu tư đăng ký đầu tư tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư quy định tại Điều 5 Quy định này. Hồ sơ gồm 02 bộ hồ sơ gốc:
a) Giấy đăng ký cấp chứng nhận đầu tư;
b) Dự án đầu tư;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
d) Báo cáo năng lực tài chính thực hiện dự án của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);
đ) Văn bản của địa phương (huyện, thành phố, thị xã) nơi thực hiện dự án hoặc Sở, ngành có liên quan xác nhận việc không chồng lấn với dự án khác.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư.
4. Thời hạn giải quyết (10 ngày làm việc): Trong thời hạn 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của văn bản đăng ký đầu tư trình UBND tỉnh. Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ nhận kết quả trả cho nhà đầu tư.
5. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.