vanban.org

Điều 17. Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng dự án — Quyết định 32/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 18/12/2013 Hiệu lực 28/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2013/QÐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 32/2013/QÐ-UBND
28/12/2013Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 1761/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quyết định này quy định cấp Giấy chứng nhận đầu tư; điều chỉnh, đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1761/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2013/QÐ-UBND › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng dự án

1. Văn bản đăng ký chuyển nhượng dự án.

2. Hồ sơ dự án đã được phê duyệt; quyết định phê duyệt dự án; hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất.

3. Quyết định về việc chuyển nhượng dự án của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên); Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên); Biên bản họp và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); Quyết định của chủ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân).

4. Hợp đồng chuyển nhượng dự án.

5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng

a) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là pháp nhân: Bản sao hợp lệ (có hợp pháp hóa lãnh sự không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ nếu pháp nhân nước ngoài) của một trong các loại giấy tờ: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ý doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ (đối với pháp nhân trong nước có công chứng); một trong các giấy tờ: Giấy CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực.

b) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân: Bản sao hợp lệ (có hợp pháp hóa lãnh sự không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ nếu là cá nhân người nước ngoài) của một của một trong giấy tờ: Giấy CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực.

6. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của bên chuyển nhượng.

7. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án (do bên chuyển nhượng lập).

8. Báo cáo tài chính năm trước liền kề tại thời điểm chuyển nhượng dự án và báo cáo năng lực tài chính để thực hiện dự án của bên nhận chuyển nhượng.

Thời hạn giải quyết (15 ngày làm việc): Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, tiến hành họp hoặc xin ý kiến các Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan và trình UBND tỉnh. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh cấp mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (điều chỉnh chủ đầu tư). Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ nhận kết quả trả cho nhà đầu tư.