vanban.org

Điều 1 . Bổ sung thêm Mục IV (Nhà làm việc tầng thứ 4 trở lên) vào phần F, Bảng IA (giá nhà xây mới) thuộc Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc, ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông, với nội dung như sau: — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2015 Thay thế: 09/2015/QĐ-UBND · 12/02/2015
Đắk Nông Ban hành 29/11/2011 Hiệu lực 09/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tỉnh Đắk Nông · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND V/v bổ sung Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông · 32/2011/QĐ-UBND
22/02/201509/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung thêm Mục IV (Nhà làm việc tầng thứ 4 trở lên) vào phần F, Bảng IA (giá nhà xây mới) thuộc Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc, ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông, với nội dung như sau:

  Nhà làm việc 4 tầng trở lên: Móng, khung cột bêtông cốt thép. Móng tường xây đá hộc. Tường xây gạch ống VXM mác 50. Xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV. Mái lợp tôn sóng vuông. Cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III. Trần đóng ván ép sơn dầu. Mặt trước có sênô. Nền lát gạch Ceramic. Toàn bộ nhà quét vôi. đồng/m2 sàn
1 Nhà làm việc 04 tầng 3.874.949
2 Nhà làm việc 05 tầng 4.456.192
  ...  
* Tr­ường hợp cộng thêm hoặc trừ đi: đồng /m2 sàn
  - Đóng trần tấm nhựa Lambris tính cho 1m2 sàn -6.809
  - Đóng trần ván Lambri gỗ nhóm III tính cho 1m2 sàn 115.353
  - Mái lợp ngói Đồng Tâm 10v/m2 tính cho 1m2 sàn 20.784
  - Cửa đi, cửa sổ kính khung nhôm Đài Loan, kính Trung Quốc tính cho 1m2 sàn -1.220
  - Cửa đi, cửa sổ kính, khung sắt, kính Trung Quốc tính cho 1m2 sàn -93.184
  - Bả t­ường bột Ventonít và Sơn Nippon tính cho 1m2 sàn 262.714

*. Phương pháp tính: Tính theo hệ số tăng đơn giá bình quân m = 1,15 cho Nhà làm việc từ tầng thứ 6 trở lên theo công thức sau:

- Đơn giá Nhà làm việc 6 tầng = (Đơn giá Nhà làm việc 5 tầng) x 1.15.

- Đơn giá Nhà làm việc 7 tầng = (Đơn giá Nhà làm việc 6 tầng) x 1.15.

- Đơn giá Nhà làm việc n+1 tầng = (Đơn giá Nhà làm việc n tầng) x 1.15.

Đối với nhà có xây dựng tầng hầm thì đơn giá tầng hầm bằng đơn giá nhà làm việc tương ứng nhân với hệ số 0,85 (đồng/m2 xây dựng tầng hầm).