Điều 1. Bổ sung thêm Mục IV (Nhà làm việc tầng thứ 4 trở lên) vào phần F, Bảng IA (giá nhà xây mới) thuộc Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc, ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông, với nội dung như sau:
| Nhà làm việc 4 tầng trở lên: Móng, khung cột bêtông cốt thép. Móng tường xây đá hộc. Tường xây gạch ống VXM mác 50. Xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV. Mái lợp tôn sóng vuông. Cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III. Trần đóng ván ép sơn dầu. Mặt trước có sênô. Nền lát gạch Ceramic. Toàn bộ nhà quét vôi. | đồng/m2 sàn | |
| 1 | Nhà làm việc 04 tầng | 3.874.949 |
| 2 | Nhà làm việc 05 tầng | 4.456.192 |
| ... | ||
| * | Trường hợp cộng thêm hoặc trừ đi: | đồng /m2 sàn |
| - Đóng trần tấm nhựa Lambris tính cho 1m2 sàn | -6.809 | |
| - Đóng trần ván Lambri gỗ nhóm III tính cho 1m2 sàn | 115.353 | |
| - Mái lợp ngói Đồng Tâm 10v/m2 tính cho 1m2 sàn | 20.784 | |
| - Cửa đi, cửa sổ kính khung nhôm Đài Loan, kính Trung Quốc tính cho 1m2 sàn | -1.220 | |
| - Cửa đi, cửa sổ kính, khung sắt, kính Trung Quốc tính cho 1m2 sàn | -93.184 | |
| - Bả tường bột Ventonít và Sơn Nippon tính cho 1m2 sàn | 262.714 |
*. Phương pháp tính: Tính theo hệ số tăng đơn giá bình quân m = 1,15 cho Nhà làm việc từ tầng thứ 6 trở lên theo công thức sau:
- Đơn giá Nhà làm việc 6 tầng = (Đơn giá Nhà làm việc 5 tầng) x 1.15.
- Đơn giá Nhà làm việc 7 tầng = (Đơn giá Nhà làm việc 6 tầng) x 1.15.
- Đơn giá Nhà làm việc n+1 tầng = (Đơn giá Nhà làm việc n tầng) x 1.15.
Đối với nhà có xây dựng tầng hầm thì đơn giá tầng hầm bằng đơn giá nhà làm việc tương ứng nhân với hệ số 0,85 (đồng/m2 xây dựng tầng hầm).