vanban.org

Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 25/10/2018
Đắk Nông Ban hành 12/02/2015 Hiệu lực 22/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tỉnh Đắk Nông · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 09/2015/QĐ-UBND
07/11/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND V/v bổ sung Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông · 32/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/11/2018 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /2015/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 12 tháng 02 năm 2015

CÔNG VĂN ĐẾN

Số: 503

Ngày 25 tháng 2 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND
ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ, về
quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ, về
lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ, về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011
của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ,
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng,
về hướng dẫn quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1243/TTr-SXD
ngày 16/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên áp dụng cho các trường hợp sau:

1. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, tài sản vật kiến
trúc.

2. Làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà tạm.

3. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, tài sản vật kiến trúc của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.

4. Xác định giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để bán cho người đang thuê theo quy định của nhà nước.

5. Làm cơ sở để tham khảo:

- Định giá nhà, tài sản vật kiến trúc trong việc phục vụ công tác thi hành án, xét xử của Tòa án theo quy định của pháp luật;

- Xác định giá tài sản cố định, làm cơ sở để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010, về việc ban hành bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011, về bổ sung Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 27/11/2013, quy định hệ số điều chỉnh bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh của UBND tỉnh Đắk Nông.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BẢNG GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI, TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09 /2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Đắk Nông)

IA: Giá nhà xây dựng mới

TTKẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀĐƠN GIÁ
ATRƯỜNG HỢP NHÀ Ở XÂY BẰNG GẠCH ỐNG THỦ CÔNG
INhà ở 01 tầngĐồng/m^{2} xây dựng
1Móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, trần ván, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
- Tôn sóng vuông2.705.409
- Tôn Fibrô xi măng2.670.022
- Ngói 22 viên/m^{2}2.733.581
- Ngói 13 viên/m^{2}2.934.817
2Móng xây đá hộc, vách đóng ván, khung cột gỗ, nền láng xi măng, trần ván, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
- Tôn sóng vuông2.256.163
- Tôn Fibrô xi măng2.200.882
- Ngói 22 viên/m^{2}2.280.911
- Ngói 13 viên/m^{2}2.513.110
3Móng xây đá hộc, tường lửng xây gạch ống thủ công + gỗ, nền láng xi măng, trần ván, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
- Tôn sóng vuông2.551.196
- Tôn Fibrô xi măng2.494.641
- Ngói 22 viên/m^{2}2.573.446
- Ngói 13 viên/m^{2}2.801.543
4Móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, trần ván, có sênô mặt đứng, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
- Tôn sóng vuông3.228.033
- Tôn Fibrô xi măng3.116.567
- Ngói 22 viên/m^{2}3.231.044
- Ngói 13 viên/m^{2}3.495.922
5Móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, trần ván, móng cột, khung cột bằng BTCT, có sênô mặt đứng, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông3.236.383
+ Tôn Fibrô xi măng3.178.442
+ Ngói 22 viên/m^{2}3.252.483
+ Ngói 13 viên/m^{2}3.495.842
6Mái bằng, kết cấu khung cột BTCT chịu lực, nền láng XM, tường xây gạch ống thủ công, cửa gỗ nhóm IV.3.987.623
IINhà ở 02 tầngĐồng/m^{2} sàn
1Móng xây đá hộc, hệ khung BTCT chịu lực, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, sàn BTCT, cửa gỗ nhóm III, mái lợp:
- Mái bằng (mái bê tông cốt thép)3.586.906
- Tôn sóng vuông3.319.866
- Tôn Fibrô xi măng3.243.549
- Ngói 22 viên/m^{2}3.384.058
- Ngói 13 viên/ m^{2}3.462.469
2Móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công chịu lực, nền láng xi măng, gác suốt bằng gỗ, cửa gỗ nhóm III, mái lợp:
- Tôn sóng vuông2.802.355
- Tôn Fibrô xi măng2.705.172
- Ngói 22 viên/m^{2}3.009.989
- Ngói 13 viên/ m^{2}3.012.634
3Nhà bao che cầu thang1.076.555
IIINhà ở 3 tầng trở lênĐồng/m^{2} sàn
Móng xây đá hộc, hệ khung BTCT chịu lực, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, sàn BTCT, cửa gỗ nhóm III, mái lợp:
- Mái bằng (mái BTCT)3.621.614
- Tôn sóng vuông3.251.118
- Ngói 22 viên/m^{2}3.469.894
- Ngói 13 viên/ m^{2}3.436.620
BPHẦN ĐƯỢC CỘNG THÊM HOẶC TRỪ ĐI CHO CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:Đồng/m^{2} sàn
1Cộng thêm:
- Nhà ở xây bằng gạch ống tuynel được cộng thêm cho 1m^{2} xây dựng, 1m^{2} sàn.36.215
- Lát nền gạch hoa (200x200)mm tính cho 1m^{2} lát nền198.621
- Lát nền gạch Ceramic (300x300)mm tính cho 1m^{2} lát nền234.732
- Tường bả matíc + sơn nước tính cho 1m^{2} sàn, 1m^{2} xây dựng112.643
- Nhà có bể bán tự hoại tính cho 01 bể9.238.000
- Nhà có giếng thấm tính cho 01 giếng4.976.000
2Trừ đi:
- Không đóng trần ván nhóm IV tính cho 1m^{2} trần519.963
- Đóng trần nhựa Lambris tính cho 1m^{2} trần353.560
- Đóng trần tôn lạnh tính cho 1m^{2} trần296.498
CNHÀ GỖĐồng/m^{2} sàn
1Nhà kết cấu gỗ chịu lực 2 tầng gỗ nhóm IV, nền láng vữa XM mác 50, móng bó hè xây gạch ống thủ công, vách ván, sàn gỗ nhóm IV, trần ván nhóm IV, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông.1.824.311
2Nhà kết cấu gỗ chịu lực 2 tầng gỗ nhóm IV, nền láng vữa XM mác 50, móng bó hè xây gạch ống thủ công, vách ván, sàn gỗ nhóm V, trần ván nhóm V, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông.1.782.711
3Nhà sàn dân tộc, sàn ván dày 3 cm, không đóng trần, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.785.172
+ Tôn Fibrô xi măng1.732.980
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.791.730
+ Ngói 13 viên/m^{2}2.017.527
DNHÀ TẠMĐồng/m^{2} xây dựng
1Nhà khung cột gỗ chịu lực nhóm IV, nền đất, móng xây đá hộc bó nền, vách ván nhóm IV, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.333.548
+ Tôn Fibrô xi măng1.247.785
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.473.978
+ Giấy dầu1.026.935
+ Mái tranh952.581
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.854.032
2Nhà khung gỗ xẻ nhóm V, nền đất, xếp đá hộc quanh móng, vách ván nhóm V, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.252.028
+ Tôn Fibrô xi măng1.176.611
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.314.028
+ Giấy dầu894.556
+ Mái tranh821.639
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.518.750
3Nhà khung gỗ xẻ nhóm V, nền đất, không xếp đá hộc, vách ván nhóm VI, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.178.284
+ Tôn Fibrô xi măng1.054.114
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.339.158
+ Giấy dầu813.233
+ Mái tranh787.309
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.449.809
4Xếp đá hộc quanh móng, nhà khung gỗ tròn nhóm V, vách ván nhóm VI, nền đất, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.234.464
+ Tôn Fibrô xi măng922.444
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.439.571
+ Giấy dầu924.893
+ Mái tranh854.500
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.563.357
5Không xếp đá hộc, nhà khung gỗ tròn nhóm V, vách ván nhóm VI, nền đất, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.098.567
+ Tôn Fibrô xi măng1.015.669
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.245.127
+ Giấy dầu770.573
+ Mái tranh752.261
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.356.815
6Trường hợp nền nhà có kết cấu đá 4x6 trộn vữa xi măng mác 50 dày 100mm, láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất thì được cộng thêm cho 1m^{2} nền là:151.000
ENHÀ KHOĐồng/m^{2} xây dựng
1Nhà 01 tầng: Hệ khung cột BTCT, Vì kèo thép chịu lực, xà gỗ thép, hệ khung mái tiền chế giả Tiệp, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi sắt xếp, cửa sổ bằng khung sắt kính cố định, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 75, cấu kiện bằng thép sơn chống rỉ, nền nhà đổ BTCT mác 200 lưới thép φ12, toàn bộ nhà quét vôi.2.818.750
2Nhà 01 tầng: Hệ khung cột BTCT, Vì kèo thép chịu lực, xà gỗ thép, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi sắt xếp, cửa sổ bằng khung sắt cố định, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, cấu kiện bằng thép sơn chống rỉ, nền nhà đổ BTCT mác 150, toàn bộ nhà quét vôi.2.983.415
3Nhà 01 tầng: Hệ khung cột BTCT, vì kèo gỗ nhóm III. Móng xây đá hộc VXM mác 50, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô nhóm IV, xà gỗ, dầm trần bằng gỗ nhóm IV, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, nền láng vữa XM mác 75 dày 20mm đánh màu bằng XM nguyên chất, hành lang đóng trần ván Lambri nhóm III, toàn bộ nhà quét vôi.3.168.272
4Nhà 01 tầng: Hệ khung chịu lực chính bằng khung thép tiền chế, móng bằng BTCT, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi sắt xếp, cửa sổ bằng khung sắt kính cố định, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, cấu kiện bằng thép sơn chống rỉ, nền nhà đổ BTCT mác 200, toàn bộ nhà quét vôi.3.029.281
5Nhà 01 tầng: Hệ khung kèo chịu lực bằng thép, xà gỗ thép hình, móng bằng BTCT, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi sắt xếp, cửa sổ bằng khung sắt cố định, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, cấu kiện bằng thép sơn chống rỉ, nền nhà láng VXM mác 75 dày 20mm đánh màu, toàn bộ nhà quét vôi.3.048.178
6Trường hợp xây tường bằng gạch ống Tuynel được cộng thêm mỗi m² xây dựng là:26.205
FNHÀ LÀM VIỆC
INhà làm việc 01 tầngĐồng/m² sàn
1Móng, khung cột BTCT, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, xà gỗ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng ván ép sơn nước, mặt trước có sênô, nền láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà quét vôi.4.514.230
2Trường hợp được cộng thêm hoặc trừ đi:
- Đóng trần tấm nhựa Lambri cho 1m² xây dựng-13.311
- Đóng trần ván Lambri gỗ nhóm III tính cho 1m² xây dựng399.876
- Cửa đi, cửa sổ kính, khung sắt, kính Trung Quốc tính cho 1m² xây dựng113.681
- Lát nền gạch hoa (200x200)mm tính cho 1m² lát nền117.564
- Lát nền gạch Ceramic (300x300)mm tính cho 1m² lát nền168.381
IINhà làm việc 02 tầngĐồng/m^{2} sàn
1Móng, khung cột BTCT, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng ván ép sơn nước, mặt trước có sênô, nền láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà quét vôi.4.986.122
2Trường hợp được cộng thêm hoặc trừ đi:
- Tường xây bằng gạch ống tuynel tính cho 1m^{2} sàn31.800
- Đóng trần tấm nhựa Lambris tính cho 1m^{2} sàn-10.720
- Đóng trần ván Lambri gỗ nhóm III tính cho 1m^{2} sàn189.906
- Mái lợp ngói Đồng Tâm 10v/m^{2} tính cho 1m^{2} sàn96.418
- Cửa đi, cửa sổ kính khung nhôm Đài Loan, kính Trung Quốc tính cho 1m^{2} sàn-2.000
- Cửa đi, cửa sổ kính, khung sắt, kính Trung Quốc tính cho 1m^{2} sàn-144.196
- Bà tường bột Ventonit và Sơn Nippon tính cho 1m^{2} sàn423.412
- Lát nền gạch hoa (200x200)mm VXM mác 50 tính cho 1m^{2} lát nền198.621
- Lát nền gạch Ceramic (300x300)mm VXM mác 50 tính cho 1m^{2} lát nền234.732
IIINhà làm việc 03 tầngĐồng/m^{2} sàn
1Móng, khung cột BTCT, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng ván ép sơn nước, mặt trước có sênô, nền láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà quét vôi.5.114.757
2Trường hợp cộng thêm hoặc trừ đi cho nhà làm việc từ 3 tầng đến 7 tầng:
- Tường xây gạch ống Tuynel tính cho 1m^{2} sàn32.500
- Đóng trần tấm nhựa Lambris tính cho 1m^{2} sàn-10.720
- Đóng trần ván Lambri gỗ nhóm III tính cho 1m^{2} sàn189.906
- Mái lợp ngói Đồng Tâm 10v/m^{2} tính cho 1m^{2} sàn45.595
- Cửa đi, cửa sổ kính khung nhôm Đài Loan, kính Trung Quốc tính cho 1m^{2} sàn-2.000
- Cửa đi, cửa sổ kính, khung sắt, kính Trung Quốc tính cho 1m^{2} sàn-144.196
- Bả tường bột Ventonit và Sơn Nippon tính cho 1m² sàn423.412
- Lát nền gạch hoa (200x200)mm VXM mác 50 tính cho 1m² lát nền198.621
- Lát nền gạch Cêramíc (300x300)mm VXM mác 75 tính cho 1m² lát nền234.732
- Lát nền gạch Cêramíc (400x400)mm VXM mác 75 tính cho 1m² lát nền220.720
- Lát nền gạch Cêramíc (500x500)mm VXM mác 75 tính cho 1m² lát nền234.617
- Lát nền gạch Cêramíc (600x600)mm VXM mác 75 tính cho 1m² lát nền254.099
- Lát nền gạch Graníc (500x500)mm VXM mác 75 tính cho 1m² lát nền268.933
- Lát nền gạch Graníc (600x600)mm VXM mác 75 tính cho 1m² lát nền313.099
GKHÁCH SẠN (từ 02 tầng đến 07 tầng)Đồng/m² sàn
Móng, khung cột BTCT, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông. Cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.6.421.748
HHỘI TRƯỜNGĐồng/m² xây dựng
Hội trường sức chứa >100 chỗ ngồi (tùy theo kết cấu chịu lực)6.718.027
IBỆNH VIỆN, TRẠM Y TẾĐồng/m²
1Bệnh viện 02 tầng: Móng, khung cột BTCT, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.4.435.275 Đồng/m² sàn
2Trạm y tế 01 tầng: Móng, khung cột BTCT, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.3.626.608 Đồng/m² xây dựng

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

JTRƯỜNG HỌCĐồng/m^{2}
101 tầng: Móng, khung cột BTCT, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.3.924.022 Đồng/m^{2} xây dựng
2Từ 02 đến 05 tầng: Móng, khung cột BTCT, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công VXM mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.5.007.459 Đồng/m^{2} sàn
KCÂY XĂNG (Kết cấu chính)(Đồng/trụ bơm)
1. Sơ đồ công nghệ: - Tổng dung tích: 75m^{3} gồm các trạm bơm: Xăng M95, xăng M92 và dầu Diezen - Chức năng công nghệ: + Nhập các loại dầu vào bể bằng tự chảy vào ô tô xitec qua các họng nhập kín. + Xuất cho các loại phương tiện 6 cột bơm nhật đơn. 2. Mặt bằng công nghệ: - Bể chứa: + Dùng loại bể trụ nằm ngang V= 25m^{3} + Liên kết ống và thiết bị bằng nối ren, các nối liên kết được làm kín bằng gai tầm mở chịu xăng dầu và các gioăng chịu dầu. + Liên kết giữ ống bà bích tăng cường bằng phương pháp hàn, que hàn dùng loại N50-26. + Tại các nối hàn ống được đánh sạch rỉ tới ánh kim, sơn 2 lớp sơn chống rỉ.453.880.667

- Phương pháp tính: Tính theo hệ số tăng đơn giá bình quân m=1,15 cho nhà làm việc tầng thứ 4 trở lên theo công thức sau:
- Đơn giá nhà làm việc 4 tầng= (Đơn giá nhà làm việc 3 tầng)x1,15.
- Đơn giá nhà làm việc 5 tầng= (Đơn giá nhà làm việc 4 tầng)x1,15.
- Đơn giá nhà làm việc n+1 tầng= (Đơn giá nhà làm việc n tầng)x1,15.
- Đối với nhà có xây dựng tầng hầm thì đơn giá tầng hầm bằng đơn giá nhà làm việc tương ứng nhân với hệ số 0,8 (đồng/m2 xây dựng tầng hầm). Mức giá trên đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%, chi phí thiết bị điện nước trong công trình.

IB: Hệ số điều chỉnh giá nhà xây dựng mới tại các huyện so với thị xã Gia Nghĩa

Nội dung yêu cầu
STTĐịa phươngHệ số điều chỉnh
Nhà ở, nhà tạmNhà làm việcNhà khoGiếng khoan
1Thị xã Gia Nghĩa1,0001,0001,0001,000
2Huyện Đăk R'lấp0,9930,9870,9890,989
3Huyện Đăk Mil0,9910,9720,9800,980
4Huyện Đăk Song1,0221,0251,0261,026
5Huyện Krông Nô0,9790,9610,9670,967
6Huyện Cư Jút0,9730,9590,9570,957
7Huyện Đăk Glong1,0371,0411,0421,042
8Huyện Tuy Đức1,0461,0561,0531,053

II. Bảng giá tài sản, vật kiến trúc

1. Giếng nước dùng cho sinh hoạt:

a) Giếng đất

STTĐộ sâuĐơn giá (đồng/cái)
1Có độ sâu dưới 5m1.872.000
2Có độ sâu từ 5 - đến 8m2.686.000
3Có độ sâu từ 8 - đến 10m3.453.000
4Có độ sâu từ 10 - đến 12m4.376.000
5Có độ sâu từ 12 - đến 14m5.358.000
6Có độ sâu từ 14 - đến 16m6.181.000
7Có độ sâu từ 16 - đến 18m7.735.000
8Có độ sâu từ 18 - đến 21m9.461.000
9Có độ sâu từ 21 - đến 24m11.269.000
10Có độ sâu từ 24 - đến 27m12.805.000
11Trên 27m15.375.000

b) Giếng nước có xây thành

Đơn giá (đồng/cái)
- Có xây thành được cộng thêm1.821.000
- Có sân giếng được cộng thêm249.164
- Có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng thêm240.000

c) Giếng có đá được cộng thêm (mét sâu có đá):

STTĐường kính giếngĐơn giá (đồng/m sâu có đá)
1- Có đường kính dưới 2m1.155.910
2- Có đường kính từ 2m đến 3m2.600.790

Trường hợp chiều dày lớp đá > 2,5 mét thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

STTChiều dày lớp đáHệ số điều chỉnh
1Chiều dày từ 2,5m đến dưới 3,5m1,19
2Chiều dày từ 3,5m đến dưới 4,5m1,35
3Chiều dày từ 4,5 m trở lên1,38

2. Bể nước xây gạch: Kết cấu tính cho bể chứa nước:

STTThành phần công việcĐơn giá (Đồng/m²)
1Đào móng bể nước sâu bình quân 0,3m, đổ đá 4x6 trộn VXM mác 50 dày 100mm199.185
2Xây tường bằng gạch ống (180x80x80) dày 100mm, VXM M75121.633
3Xây tường bằng gạch ống (180x80x80) dày 200mm, VXM M75243.266
4Xây tường bằng gạch thẻ (180x80x50) dày 100mm, VXM M75178.282
5Xây tường bằng gạch thẻ (180x80x50) dày 200mm, VXM M75427.877
6Trát tường VXM M50 dày 15mm66.712
7Láng bể nước VXM M75 dày 20mm đánh màu bằng XM nguyên chất47.948
8Quét nước xi măng 2 nước10.868

3. Sân, vỉa hè:

STTKết cấu sânĐơn giá (Đồng/m^{2})
1Kết cấu đá 4x6 trộn VXM M50 dày 100mm, láng VXM mác 75 dày 20mm đánh màu bằng XM nguyên chất143.940
2Không có kết cấu đá 4x6 trộn VXM M50 dày 100mm, láng VXM mác 50 dày 20mm đánh màu bằng XM nguyên chất57.240
3Kết cấu đá 4x6 trộn VXM mác 50 dày 100mm, lớp bê tông đá 1x2 VXM mác 150 dày 50mm.180.810
4Đường nội bộ Kết cấu đá 4x6 trộn VXM M50 dày 100mm, láng VXM mác 75 dày 30mm.154,642
5Đường nội bộ Kết cấu đá 4x6 trộn VXM M50 dày 100mm, lớp bê tông đá 1x2 VXM mác 150 dày 50mm.1.515.356

4. Tường rào:

STTKết cấu tường ràoĐơn giá (đồng/m dài)
1Xây gạch ống dày 100mm, móng đá hộc, có giằng BTCT, chiều cao bình quân 2m, quét vôi1.309.093
2Xây gạch ống dày 100mm, móng đá hộc, có hàng rào sắt và giằng BTCT, cao bình quân 2m2.247.423
3Xây gạch ống dày 100mm, móng đá hộc, Cao bình quân 0,4m + rào lưới B40, Chiều cao bình quân 1,2m, khoảng cách các trụ, cọc bình quân 3m:
aTrụ xây gạch 300x300, cao bình quân 2m660.918
bTrụ bê tông đúc sẵn 100x100, cao bình quân 2m570.639
cCọc sắt V50x50x5, cao bình quân 2m484.258
Không tính lưới rào và cọc sắt, bên được bồi thường tự thu hồi
4Xây bằng gạch ống dày 100mm cao bình quân 1,5m, móng xây bằng gạch ống VXM mác 50 dày 200mm cao 200mm, tường quét vôi.707.866
5Tường rào sắt thoáng cao bình quân 1,5m, móng xây bằng gạch ống VXM mác 50 dày 200mm cao 200mm, hàng rào song sắt.1.230.309

5. Đất đào ao:

Đất đào ao (đồng/m³)20.081

6. Bồi thường việc di chuyển mồ mả:

STTBồi thường việc di chuyển mồ mảĐơn giá (đồng/cái)
1Mộ xây kiên cố5.311.000
2Mộ đất3.057.000
3Mộ xây kiên cố có ốp gạch Ceramic+ 802.960
4Mộ xây kiên cố có ốp đá Granic tự nhiên+901.802

7. Bồi thường hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại: Căn cứ vào giá trị hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt các loại thiết bị tại thời điểm bồi thường.

8. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (Đèn đường, cáp điện lực, cáp điện thoại, đường cấp nước và các công trình khác): Thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các ngành chức năng tính toán và xây dựng phương án di dời, bồi thường cụ thể.

9. Giếng khoan:

TTGiếng khoanĐơn giá (đồng/m)
1Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ89 mm910.060
2Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ108 mm959.160
3Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ127 mm1.053.820
4Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ146 mm1.155.280
5Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ168 mm1.301.620
序号名称内容备注
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
6Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ89 mm1.397.140
7Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ108 mm1.335.640
8Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ127 mm1.414.540
9Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ146 mm1.517.040
10Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ168 mm1.672.520
119Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ89 mm896.170
12Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ108 mm1.097.660
13Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ127 mm1.165.560
14Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ146 mm1.240.290
15Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ168 mm1.327.820
16Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ89 mm1.404.750
17Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ108 mm1.333.150
18Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ127 mm1.414.010
19Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ146 mm1.516.510
20Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ168 mm1.672.000
21Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ89 mm895.978
22Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ108 mm1.097.480
23Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ127 mm1.165.387
24Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ146 mm1.240.113
25Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ168 mm1.359.720
26Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ89 mm1.396.433
27Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ108 mm1.322.840
28Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ127 mm1.413.840
29Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ146 mm1.516.333
30Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ168 mm1.671.820

Đơn giá giếng khoan trên là đơn giá xây dựng mới trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa có cả ống chống của giếng khoan, không bao gồm: Chi phí khoan thăm dò khảo sát, thí nghiệm; máy bơm chìm, dây điện và đường ống bơm nước. Trường hợp có thăm dò khảo sát, thí nghiệm thì căn cứ vào hồ sơ thanh quyết toán cụ thể để tính toán bồi thường theo quy định.

- Trường hợp áp dụng cho công tác bồi thường thì hỗ trợ thêm cho đối tượng bị di dời chi phí tháo dỡ, di dời hệ thống bơm chìm, dây điện và ống nước: 300.000đồng/giếng.

- Đối với các huyện trên địa bàn tỉnh đơn giá giếng khoan được nhân với hệ số theo Bảng IB tại Quyết định này.

10. Tường, trần nhà:

1. Phần tường nhà xây nhưng không tô trát trừ đi: 51.642 đồng/m² trát tường.

2. Phần tường nhà xây, tô trát nhưng không quét vôi trừ đi: 12.001 đồng/m² quét vôi.

3. Trần nhà bằng gỗ được tính trong nhà xây mới phải đảm bảo yêu cầu có đảm trần liên kết cứng với khối xây hoặc hệ cột, đảm gỗ của nhà; ván trần được bảo nhãn 01 mặt, được ghép mí hoặc ghép âm dương, liên kết với đảm trần bằng đinh, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và đạt chất lượng tương đương với thời gian xây dựng nhà.

Khi đo vẽ hiện trạng nhà, nếu trần nhà không đảm bảo yêu cầu nêu trên thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng không tính toán bồi thường trần nhà theo đơn giá trần tại Quyết định này. Phần trần nhà tạm đó được hỗ trợ công thu hồi: 27.434 đồng/m² trần.

11. Trường hợp xây tường gạch bê tông khí chưng áp bằng vữa xây thông thường:

- Gạch không nung 7.52060: 2.042.224 đồng /m³tường
- Gạch không nung 102060: 2.049.276 đồng /m³tường
- Gạch không nung 201060: 1.934.214 đồng /m³tường

12. Trường hợp xây tường gạch bê tông khí chưng áp bằng vữa xây bê tông nhẹ:

- Gạch không nung 7.52060: 2.056.557 đồng /m³tường
- Gạch không nung 102060: 2.052.596 đồng /m³tường
- Gạch không nung 201060: 1.956.848 đồng /m³tường

13. Trường hợp tấm sàn V-3D:

Đơn giá: 622.899 đồng/m²sàn.

14. Trường hợp khối xây đá hộc:

Đơn giá: 1.100.000 đồng/m³ xây.

15. Hỗ trợ di dời tài sản, vật kiến trúc như:

- Mái hiên đơn giá: 20.000 đồng/m² xây dựng
- Điện thờ đơn giá: 200.000 đồng/cái.

Mục lục Bấm để đi tới điều