vanban.org

Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông Ban hành 25/10/2018 Hiệu lực 07/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tỉnh Đắk Nông · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2018/QĐ-UBND
31/12/202123/2021/QĐ-UBNDThay thế 07/11/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND V/v bổ sung Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông · 32/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Phiên bản cũ hiệu lực 07/11/2018 – 30/12/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

**Về việc ban hành Bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1704/TTr-SXD, ngày 25 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (có phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên áp dụng cho các trường hợp sau:

1. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, tài sản vật kiến trúc khác.

2. Làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà tạm.

3. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, tài sản vật kiến trúc của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.

4. Xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.

5. Làm cơ sở để tham khảo:

a) Định giá nhà, tài sản vật kiến trúc trong việc phục vụ công tác thi hành án, xét xử của Tòa án theo quy định của pháp luật;

b) Xác định giá tài sản cố định, làm cơ sở để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở, thế chấp vay vốn của các tổ chức tín dụng.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2018 và thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND, ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Đăk Nông, về việc ban hành Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

2. Đối với các dự án, hạng mục đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai đã thực hiện chi trả trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt; đối với các dự án, hạng mục đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng chưa thực hiện chi trả kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì điều chỉnh bổ sung theo Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên bia bàn tỉnh đắk nông

(Kèm theo Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của UBND tỉnh)

IA: Giá nhà xây dựng mới

TTKẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀĐơn giá
ATRƯỜNG HỢP NHÀ Ở XÂY BẰNG GẠCH ỐNG THỦ CÔNG
INhà ở 01 tầngĐồng/m^{2} xây dựng
1Móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, trần ván, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
- Tôn sóng vuông2.975.950
- Tôn Fibrô xi măng2.937.024
- Ngói 22 viên/m^{2}3.006.939
- Ngói 13 viên/m^{2}3.228.299
2Móng xây đá hộc, vách đóng ván, khung cột gỗ, nền láng xi măng, trần ván, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
- Tôn sóng vuông2.481.779
- Tôn Fibrô xi măng2.420.970
- Ngói 22 viên/m^{2}2.509.002
- Ngói 13 viên/m^{2}2.764.421
3Móng xây đá hộc, tường lửng xây gạch ống thủ công + gỗ, nền láng xi măng, trần ván, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
- Tôn sóng vuông2.806.316
- Tôn Fibrô xi măng2.744.105
- Ngói 22 viên/m^{2}2.830.791
- Ngói 13 viên/m^{2}3.081.697
4Móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, trần ván, có sênô mặt đứng, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
- Tôn sóng vuông3.550.836
- Tôn Fibrô xi măng3.428.224
- Ngói 22 viên/m^{2}3.554.148
- Ngói 13 viên/m^{2}3.845.514
5Móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, trần ván, móng cột, khung cột bằng bê tông cốt thép, có sênô mặt đứng, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông3.883.660
+ Tôn Fibrô xi măng3.814.130
+ Ngói 22 viên/m^{2}3.902.980
TTKẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀĐơn giá
+ Ngói 13 viên/m^{2}4.195.010
6Mái bằng, kết cấu khung cột bê tông cốt thép chịu lực, nền láng xi măng, tường xây gạch ống thủ công, cửa gỗ nhóm IV.4.785.148
IINhà ở 02 tầngĐồng/m^{2} sàn
1Móng xây đá hộc, hệ khung bê tông cốt thép chịu lực, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, sàn bê tông cốt thép, cửa gỗ nhóm III, mái lợp:
- Mái bằng (mái bê tông cốt thép)4.483.633
- Tôn sóng vuông4.149.833
- Tôn Fibrô xi măng4.054.436
- Ngói 22 viên/ m^{2}4.230.073
- Ngói 13 viên/m^{2}4.328.086
2Móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công chịu lực, nền láng xi măng, gác suốt bằng gỗ, cửa gỗ nhóm III, mái lợp:
- Tôn sóng vuông2.942.473
- Tôn Fibrô xi măng2.840.431
- Ngói 22 viên/m^{2}3.160.488
- Ngói 13 viên/ m^{2}3.163.266
3Nhà bao che cầu thang1.130.383
IIINhà ở 3 tầng trở lên
Móng xây đá hộc, hệ khung bê tông cốt thép chịu lực tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, sàn bê tông cốt thép, cửa gỗ nhóm III, mái lợp:
- Mái bằng (mái bê tông cốt thép)4.527.018
- Tôn sóng vuông4.063.898
- Ngói 22 viên/m^{2}4.337.368
- Ngói 13 viên/ m^{2}4.295.775
BPHẦN ĐƯỢC CỘNG THÊM HOẶC TRỪ ĐI CHO CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:
1Cộng thêm:
- Nhà ở xây bằng gạch ống tuynel được cộng thêm cho 1m^{2} xây dựng, 1m^{2} sàn.36.215
- Lát nền gạch hoa (200x200)mm tính cho 1m^{2} lát nền198.621
- Lát nền gạch Ceramic (300x300)mm tính cho 1m^{2} lát nền234.732
TTKẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀĐơn giá
- Lát nền gạch Ceramic (400x400)mm tính cho 1m^{2} lát nền240.000
- Lát nền gạch Ceramic (600x600)mm tính cho 1m^{2} lát nền310.000
- Tường bả matic + sơn nước tính cho 1m^{2} sàn, 1m^{2} xây dựng118.275
- Nhà có bể bán tự hoại tính cho 01 bể9.238.000
- Nhà có giếng thấm tính cho 01 giếng4.976.000
2Trừ đi:
- Không đóng trần ván nhóm IV tính cho 1m^{2} trần519.963
- Đóng trần nhựa Lambris tính cho 1m^{2} trần353.560
- Đóng trần tôn lạnh tính cho 1m^{2} trần296.498
CNHÀ GỖ
1Nhà kết cấu gỗ chịu lực 2 tầng gỗ nhóm IV, nền láng vữa xi măng mác 50, móng bó hè xây gạch ống thủ công, vách ván, sàn gỗ nhóm IV, trần ván nhóm IV, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông.1.824.311
2Nhà kết cấu gỗ chịu lực 2 tầng gỗ nhóm IV, nền láng vữa xi măng mác 50, móng bó hè xây gạch ống thủ công, vách ván, sàn gỗ nhóm V, trần ván nhóm V, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông.1.782.711
3Nhà sàn dân tộc, sàn ván dày 3 cm, không đóng trần, cửa gỗ nhóm IV, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.785.172
+ Tôn Fibrô xi măng1.732.980
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.791.730
+ Ngói 13 viên/m^{2}2.017.527
DNHÀ TẠM
1Nhà khung cột gỗ chịu lực nhóm IV, nền đất, móng xây đá hộc bó nền, vách ván nhóm IV, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.333.548
+ Tôn Fibrô xi măng1.247.785
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.473.978
+ Giấy dầu1.026.935
+ Mái tranh952.581
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.854.032
2Nhà khung gỗ xẻ nhóm V, nền đất, xếp đá hộc quanh móng, vách ván nhóm V, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.252.028
+ Tôn Fibrô xi măng1.176.611
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.314.028
TTKẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀĐơn giá
+ Giấy dầu894.556
+ Mái tranh821.639
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.518.750
3Nhà khung gỗ xẻ nhóm V, nền đất, không xếp đá hộc, vách ván nhóm VI, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.178.284
+ Tôn Fibrô xi măng1.054.114
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.339.158
+ Giấy dầu813.233
+ Mái tranh787.309
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.449.809
4Xếp đá hộc quanh móng, nhà khung gỗ tròn nhóm V, vách ván nhóm VI, nền đất, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.234.464
+ Tôn Fibrô xi măng922.444
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.439.571
+ Giấy dầu924.893
+ Mái tranh854.500
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.563.357
5Không xếp đá hộc, nhà khung gỗ tròn nhóm V, vách ván nhóm VI, nền đất, không đóng trần, mái lợp:
+ Tôn sóng vuông1.098.567
+ Tôn Fibrô xi măng1.015.669
+ Ngói 22 viên/m^{2}1.245.127
+ Giấy dầu770.573
+ Mái tranh752.261
+ Ngói 13 viên/m^{2}1.356.815
6Trường hợp nền nhà có kết cấu đá 4x6 trộn vữa xi măng mác 50 dày 100mm, láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất thì được cộng thêm cho 1m^{2} nền là:151.000
ENHÀ KHO
1Nhà 01 tầng: Hệ khung cột bê tông cốt thép, Vi kèo thép chịu lực, xà gỗ thép, hệ khung mái tiền chế giá Tiệp, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi sắt xếp, cửa sổ bằng khung sắt kính cố định, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 75, cấu kiện bằng thép sơn chống rỉ, nền nhà đổ bê tông cốt thép mác 200 lưới thép f12, toàn bộ nhà quét vôi.3.100.625
TTKẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀĐơn giá
2Nhà 01 tầng: Hệ khung cột bê tông cốt thép, Vì kèo thép chịu lực, xà gỗ thép, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi sắt xếp, cửa sổ bằng khung sắt cố định, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, cấu kiện bằng thép sơn chống rỉ, nền nhà đổ bê tông cốt thép mác 150, toàn bộ nhà quét vôi.3.281.757
3Nhà 01 tầng: Hệ khung cột bê tông cốt thép, vì kèo gỗ nhóm III. Móng xây đá hộc vữa xi măng mác 50, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô nhóm IV, xà gỗ, dầm trần bằng gỗ nhóm IV, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, nền láng vữa xi măng mác 75 dày 20mm đánh màu bằng XM nguyên chất, hành lang đóng trần ván Lambri nhóm III, toàn bộ nhà quét vôi.3.485.099
4Nhà 01 tầng: Hệ khung chịu lực chính bằng khung thép tiền chế, móng bằng bê tông cốt thép, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi sắt xếp, cửa sổ bằng khung sắt kính cố định, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, cấu kiện bằng thép sơn chống rỉ, nền nhà đổ bê tông cốt thép mác 200, toàn bộ nhà quét vôi.3.332.209
5Nhà 01 tầng: Hệ khung kèo chịu lực bằng thép, xà gỗ thép hình, móng bằng bê tông cốt thép, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi sắt xếp, cửa sổ bằng khung sắt cố định, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, cấu kiện bằng thép sơn chống rỉ, nền nhà láng vữa xi măng mác 75 dày 20mm đánh màu, toàn bộ nhà quét vôi.3.352.996
6Trường hợp xây tường bằng gạch ống Tuynel được cộng thêm mỗi m^{2} xây dựng là:26.205
F NHÀ LÀM VIỆC
I Nhà làm việc 01 tầng
1Móng, khung cột bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, xà gỗ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng ván ép sơn nước, mặt trước có sênô, nền láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà quét vôi.4.739.942
2 Trường hợp được cộng thêm hoặc trừ đi:
- Đóng trần tấm nhựa Lambri cho 1m^{2} xây dựng-13.311
- Đóng trần ván Lambri gỗ nhóm III tính cho 1m^{2} xây dựng399.876
- Cửa đi, cửa sổ kính, khung sắt, kính Trung Quốc tính cho 1m^{2} xây dựng113.681
- Lát nền gạch hoa (200x200)mm tính cho 1m^{2} lát nền117.564
- Lát nền gạch Ceramic (300x300)mm tính cho 1m^{2} lát nền168.381
- Lát nền gạch Ceramic (400x400)mm tính cho 1m^{2} lát nền185.000
- Lát nền gạch Ceramic (600x600)mm tính cho 1m^{2} lát nền230.000
II Nhà làm việc 02 tầng
1Móng, khung cột bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, xà gỗ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng ván ép sơn nước, mặt trước có sênô, nền láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà quét vôi.5.235.428
2 Trường hợp được cộng thêm hoặc trừ đi:
TTKẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀĐơn giá
- Tường xây bằng gạch ống tuynel tính cho 1m² sàn31.800
- Đóng trần tấm nhựa Lambris tính cho 1m² sàn-10.720
- Đóng trần ván Lambri gỗ nhóm III tính cho 1m² sàn189.906
- Mái lợp ngói Đồng Tâm 10v/m² tính cho 1m² sàn96.418
- Cửa đi, cửa sổ kính khung nhôm Đài Loan, kính Trung Quốc tính cho 1m² sàn-2.000
- Cửa đi, cửa sổ kính, khung sắt, kính Trung Quốc tính cho 1m² sàn-144.196
- Bà tường bột Ventonit và Sơn Nippon tính cho 1m² sàn423.412
- Lát nền gạch hoa (200x200)mm vữa xi măng mác 50 tính cho 1m² lát nền198.621
- Lát nền gạch Ceramic (300x300)mm vữa xi măng mác 50 tính cho 1m² lát nền234.732
- Lát nền gạch Ceramic (400x400)mm vữa xi măng mác 50 tính cho 1m² lát nền234.617
- Lát nền gạch Ceramic (600x600)mm vữa xi măng mác 50 tính cho 1m² lát nền255.000
IIINhà làm việc 03 tầng
1Móng, khung cột bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, xà gỗ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng ván ép sơn nước, mặt trước có sên, nền láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà quét vôi.5.472.790
2Trường hợp cộng thêm hoặc trừ đi cho nhà làm việc từ 3 tầng đến 7 tầng:
- Tường xây gạch ống Tuynel tính cho 1m² sàn32.500
- Đóng trần tấm nhựa Lambris tính cho 1m² sàn-10.720
- Đóng trần ván Lambri gỗ nhóm III tính cho 1m² sàn189.906
- Mái lợp ngói Đồng Tâm 10v/m² tính cho 1m² sàn45.595
- Cửa đi, cửa sổ kính khung nhôm Đài Loan, kính Trung Quốc tính cho 1m² sàn-2.000
- Cửa đi, cửa sổ kính, khung sắt, kính Trung Quốc tính cho 1m² sàn-144.196
- Bà tường bột Ventonit và Sơn Nippon tính cho 1m² sàn423.412
- Lát nền gạch hoa (200x200)mm vữa xi măng mác 50 tính cho 1m² lát nền198.621
- Lát nền gạch Ceramic (300x300)mm vữa xi măng mác 75 tính cho 1m² lát nền234.732
- Lát nền gạch Ceramic (400x400)mm vữa xi măng mác 75 tính cho 1m² lát nền220.720
- Lát nền gạch Ceramic (500x500)mm vữa xi măng mác 75 tính cho 1m² lát nền234.617
- Lát nền gạch Ceramic (600x600)mm vữa xi măng mác 75 tính cho 1m² lát nền254.099
- Lát nền gạch Granic (500x500)mm vữa xi măng mác 75 tính cho 1m² lát nền268.933
- Lát nền gạch Granic (600x600)mm vữa xi măng M mác 75 tính cho 1m² lát nền313.099
GKHÁCH SẠN (từ 02 tầng đến 07 tầng)
Móng, khung cột bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, xà gỗ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông.7.063.923
TTKẾT CẤU CHÍNH CỦA NHÀĐơn giá
Cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.
HHỘI TRƯỜNG
Hội trường sức chứa >100 chỗ ngồi7.053.928
IBỆNH VIỆN, TRẠM Y TẾ
1Bệnh viện 02 tầng: Móng, khung cột bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.4.435.275
2Trạm y tế 01 tầng: Móng, khung cột bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.3.626.608
JTRƯỜNG HỌC
101 tầng: Móng, khung cột bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.3.924.022
2Từ 02 đến 05 tầng: Móng, khung cột bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công vữa xi măng mác 50, xà gồ, dầm trần gỗ nhóm IV, mái lợp tôn sóng vuông, cửa đi, cửa sổ Panô kính gỗ nhóm III, trần đóng thạch cao, mặt trước có sênô, nền láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất, toàn bộ nhà sơn nước.5.007.459
KCÂY XĂNG (Kết cấu chính)
1. Sơ đồ công nghệ: - Tổng dung tích: 75m3 gồm các trạm bơm: Xăng M95, xăng M92 và dầu Diezen - Chức năng công nghệ: + Nhập các loại dầu vào bể bằng tự chảy vào ô tô xitec qua các họng nhập kín. + Xuất cho các loại phương tiện 6 cột bơm nhật đơn. 2. Mặt bằng công nghệ: - Bể chứa: + Dùng loại bể trụ nằm ngang V= 25m³ + Liên kết ống và thiết bị bằng nối ren, các nối liên kết được làm kín bằng gai tầm mở chịu xăng dầu và các gioăng chịu dầu. + Liên kết giữ ống bà bích tăng cường bằng phương pháp hàn, que hàn dùng loại N50-26. + Tại các nối hàn ống được đánh sạch rỉ tới ánh kim, sơn 2 lớp sơn chống rỉ.499.268.734

Phương pháp tính: Tính theo hệ số tăng đơn giá bình quân m= 1,15 cho nhà làm việc tầng thứ 4 trở lên theo công thức sau:

- Don giá nhà làm việc 4 tầng = (Don giá nhà làm việc 3 tầng) x 1,15.
- Don giá nhà làm việc 5 tầng = (Don giá nhà làm việc 4 tầng) x 1,15.

- Đơn giá nhà làm việc n+1 tầng = (Đơn giá nhà làm việc n tầng) x 1,15.

Đối với nhà có xây dựng tầng hầm thì đơn giá tầng hầm bằng đơn giá nhà làm việc tương ứng nhân với hệ số 0,8 (đồng/m² xây dựng tầng hầm).

Mức giá trên đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%, chi phí thiết bị điện nước trong công trình.

IB: Hệ số điều chỉnh giá nhà xây dựng mới tại các huyện so với thị xã Gia Nghĩa

STTĐịa phươngNội dung yêu cầu
Hệ số điều chỉnh
Nhà ở, nhà tạmNhà làm việcNhà khoGiếng khoan
1Thị xã Gia Nghĩa1,0001,0001,0001,000
2Huyện Đăk R'lấp0,9930,9870,9890,989
3Huyện Đăk Mil0,9910,9720,9800,980
4Huyện Đăk Song1,0221,0251,0261,026
5Huyện Krông Nô0,9790,9610,9670,967
6Huyện Cư Jút0,9730,9590,9570,957
7Huyện Đăk Glong1,0371,0411,0421,042
8Huyện Tuy Đức1,0461,0561,0531,053

II. Bảng giá tài sản, vật kiến trúc

1. Giếng nước dùng cho sinh hoạt:

a) Giếng đất

STTĐộ sâuĐơn giá (đồng/cái)
1Có độ sâu dưới 5m1.872.000
2Có độ sâu từ 5 - đến 8m2.686.000
3Có độ sâu từ 8 - đến 10m3.453.000
4Có độ sâu từ 10 - đến 12m4.376.000
5Có độ sâu từ 12 - đến 14m5.358.000
6Có độ sâu từ 14 - đến 16m6.181.000
7Có độ sâu từ 16 - đến 18m7.735.000
8Có độ sâu từ 18 - đến 21m9.461.000
9Có độ sâu từ 21 - đến 24m11.269.000
10Có độ sâu từ 24 - đến 27m12.805.000
11Trên 27m15.375.000

b) Giếng nước có xây thành

Đơn giá (đồng/cái)
- Có xây thành được cộng thêm1.821.000
- Có sản giếng được cộng thêm249.164
- Có nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép được cộng thêm240.000

c) Giếng có đá được cộng thêm (mét sâu có đá):

STTĐường kính giếngĐơn giá (đồng/m² sâu có đá)
1- Có đường kính dưới 2m1.155.910
2- Có đường kính từ 2m đến 3m2.600.790

Trường hợp chiều dày lớp đá > 2,5 mét thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

STTChiều dày lớp đáHệ số điều chỉnh
1Chiều dày từ 2,5m đến dưới 3,5m1,19
2Chiều dày từ 3,5m đến dưới 4,5m1,35
3Chiều dày từ 4,5 m trở lên1,38

2. Bể nước xây gạch: Kết cấu tính cho bể chứa nước:

STTThành phần công việcĐơn giá (Đồng/m²)
1Đào móng bể nước sâu bình quân 0,3 m, đổ đá 4x6 trộn vữa xi măng mác 50 dày 100mm199.185
2Xây tường bằng gạch ống (180x80x80) dày 100mm, vữa xi măng M75121.633
3Xây tường bằng gạch ống (180x80x80) dày 200mm, vữa xi măng M75243.266
4Xây tường bằng gạch thẻ (180x80x50) dày 100mm, vữa xi măng M75178.282
5Xây tường bằng gạch thẻ (180x80x50) dày 200mm, vữa xi măng M75427.877
6Trát tường vữa xi măng M50 dày 15mm66.712
7Láng bể nước vữa xi măng M75 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất47.948
8Quét nước xi măng 2 nước10.868

3. Sân, vỉa hè:

STTKết cấu sânĐơn giá (Đồng/m²)
1Kết cấu đá 4x6 trộn vữa xi măng M50 dày 100mm, láng vữa xi măng mác 75 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất143.940
2Không có kết cấu đá 4x6 trộn vữa xi măng M50 dày 100mm, láng vữa xi măng mác 50 dày 20mm đánh màu bằng xi măng nguyên chất57.240
3Kết cấu đá 4x6 trộn vữa xi măng mác 50 dày 100mm, lớp bê tông đá 1x2 vữa xi măng mác 150 dày 50mm.180.810
4Đường nội bộ Kết cấu đá 4x6 trộn vữa xi măng M50 dày 100mm, láng vữa xi măng mác 75 dày 30mm.154.642
5Kết cấu đá 4x6 trộn vữa xi măng M50 dày 100mm, lát gạch đất sét nung203.940

4. Tường rào:

STTKết cấu tường ràoĐơn giá (đồng/m dài)
1Xây gạch ống dày 100mm, móng đá hộc, có giằng bê tông cốt thép, chiều cao bình quân 2m, quét vôi1.309.093
2Xây gạch ống dày 100mm, móng đá hộc, có hàng rào sắt và giằng bê tông cốt thép, cao bình quân 2m2.247.423
3Xây gạch ống dày 100mm, móng đá hộc, Cao bình quân 0,4m + rào lưới B40, Chiều cao bình quân 1,2m, khoảng cách các trụ, cọc bình quân 3m:
aTrụ xây gạch 300x300, cao bình quân 2m (trụ)660.918
bTrụ bê tông đúc sẵn 100x100, cao bình quân 2m (trụ)570.639
cCọc sắt V50x50x5, cao bình quân 2m (cọc)484.258
Không tính lưới rào và cọc sắt, bên được bồi thường tự thu hồi
4Xây bằng gạch ống dày 100mm cao bình quân 1,5m, móng xây bằng gạch ống vữa xi măng mác 50 dày 200mm cao 200mm, tường quét vôi.707.866
5Tường rào sắt thoáng cao bình quân 1,5m, móng xây bằng gạch ống vữa xi măng mác 50 dày 200mm cao 200mm, hàng rào song sắt.1.230.309

5. Đất đào ao:

Đất đào ao (đồng/m³)20.081

6. Bồi thường việc di chuyển mồ mả:

STTBồi thường việc di chuyển mồ mảĐơn giá (đồng/cái)
1Mộ xây kiên cố6.638.750
2Mộ đất3.821.250
3Mộ xây kiên cố có ốp gạch Ceramic+ 802.960
4Mộ xây kiên cố có ốp đá Granic tự nhiên+901.802

7. Bồi thường hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại: Căn cứ vào giá trị hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt các loại thiết bị tại thời điểm bồi thường.

8. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (Đèn đường, cáp điện lực, cáp điện thoại, đường cấp nước và các công trình khác): Thi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các ngành chức năng tính toán và xây dựng phương án di dời, bồi thường cụ thể.

9. Giếng khoan:

TTGiếng khoanĐơn giá (đồng/m)
1Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ89 mm910.060
2Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ108 mm959.160
3Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ127 mm1.053.820
4Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ146 mm1.155.280
5Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ168 mm1.301.620
6Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ89 mm1.397.140
7Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ108 mm1.335.640
8Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ127 mm1.414.540
9Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ146 mm1.517.040
10Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ168 mm1.672.520
11Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ89 mm896.170
12Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ108 mm1.097.660
13Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ127 mm1.165.560
14Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ146 mm1.240.290
15Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ168 mm1.327.820
16Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ89 mm1.404.750
17Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ108 mm1.333.150
18Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ127 mm1.414.010
19Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ146 mm1.516.510
20Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ168 mm1.672.000
21Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ89 mm895.978
22Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ108 mm1.097.480
23Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ127 mm1.165.387
24Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ146 mm1.240.113
25Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ168 mm1.359.720
26Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ89 mm1.396.433
27Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ108 mm1.322.840
28Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ127 mm1.413.840
29Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ146 mm1.516.333
30Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ168 mm1.671.820

Đơn giá giếng khoan trên là đơn giá xây dựng mới trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa có cả ống chống của giếng khoan, không bao gồm: Chi phí khoan thăm dò khảo sát, thí nghiệm; máy bơm chìm, dây điện và đường ống bơm nước. Trường hợp có thăm dò khảo sát, thí nghiệm thì căn cứ vào hồ sơ thanh quyết toán cụ thể để tính toán bồi thường theo quy định.

- Truong hop ap dung cho cong tac boi thuong thi ho tro them cho doi tuong bi di doi chi phi thao do, di doi he thong bom chim, day dien va ong nuoc: 300.000 dong/gieng.
- Doi voi cac huyen tren dia ban tinh don giá gieng khoan duoc nhan voi he so theo Bang IB tai Quyét dinh nay.

10. Tường, trần nhà:

1. Phan tuong nha xay nhung khong to trat tru di: 51.642 dong/m² trat tuong.
2. Phan tuong nha xay, to trat nhung khong quet voi tru di: 12.001 dong/m² quet voi.
3. Tran nha bang go duoc tinh trong nha xay moi phai dam bao yeu cau co dam tran lien ket cung voi khói xay hoac he cot, dam go cua nha; van tran duoc bao nhan 01 mgt, duoc ghep mi hoac ghep am duong, lien ket voi dam tran bang dinh, dam bao tieu chu an ky thai va dat chat luong tuong duong voi thai gian xay dung nha.

Khi đo vẽ hiện trạng nhà, nếu trần nhà không đảm bảo yêu cầu nêu trên thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng không tính toán bồi thường trần nhà theo đơn giá trần tại Quyết định này. Phần trần nhà tạm đó được hỗ trợ công thu hồi: 27.434 đồng/m² trần.

11. Trường hợp xây tường gạch bê tông khí chưng áp bằng vữa xây thông thường:

Đơn giá: đồng/m³tường

STTKết cấuĐơn giá
1Gạch không nung 7.5*20*602.246.446
2Gạch không nung 10*20*602.254.204
3Gạch không nung 20*10*602.127.635

12. Trường hợp xây tường gạch bê tông khí chưng áp bằng vữa xây bê tông nhẹ:

Đơn giá: đồng/m³tường

STTKết cấuĐơn giá
1Gạch không nung 7.5*20*602.262.213
2Gạch không nung 10*20*602.257.856
3Gạch không nung 20*10*602.152.532

13. Trường hợp tấm sàn V-3D:

Đơn giá: 622.899 đồng/m² sàn.

14. Trường hợp khối xây đá hộc:

Đơn giá: 1.100.000 đồng/m³ xây. ( Áp dụng cho cả trường hợp móng xây đá hộc có chiều cao tính từ đáy móng cao hơn 0,6m ).

15. Hỗ trợ di dời tài sản, vật kiến trúc :

- Mai hien don giá: 20.000 dong/m² xay dung
- Dien tho don giá: 200.000 dong/cai.

Mục lục Bấm để đi tới điều