vanban.org

Điều 32. Uỷ ban Nhân dân cấp huỵên — Quyết định 32/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2013 Thay thế: 26/2013/QĐ-UBND · 17/04/2013
Đồng Nai Ban hành 26/05/2010 Hiệu lực 26/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 26/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2010/QĐ-UBND
27/04/201326/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 20/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2010/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Uỷ ban Nhân dân cấp huỵên

1. Tuỳ theo tình hình địa phương, UBND cấp huyện xem xét bàn hành quy trình thỏa thuận địa điểm tại địa phương để tổ chức thực hiện nhưng phải tuân thủ các nguyên tắc:

a) Đúng thẩm quyền (Không vượt quá quy định của UBND tỉnh về việc thỏa thuận địa điểm).

b) Phù hợp quy định pháp luật.

c) Đúng trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

d) Phù hợp thời gian có ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh thoả thuận địa điểm).

2. Xem xét, giải quyết việc thỏa thuận địa điểm, điều chỉnh bổ sung, gia hạn hiệu lực văn bản thỏa thuận địa điểm theo phân cấp của chủ tịch UBND tỉnh.

3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan trong việc khảo sát hiện trạng, lập sơ đồ địa điểm, tham gia ý kiến việc thỏa thuận địa điểm, gia hạn, điều chỉnh bổ sung các dự án đầu tư theo nội dung của bản quy định này.

4. Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân, bố trí quỹ đất tái định cư theo quy định của pháp luật. Chủ trì giải quyết các vướng mắc, các khiếu nại về đất đai, bồi thường giải tỏa trên địa bàn.

5. Chủ trì việc kiểm tra, rà soát, theo dõi, quản lý tình hình triển khai thực hiện các hồ sơ thủ tục các dự án đầu tư trên địa bàn sau khi nhà đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản thỏa thuận địa điểm.

6. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo phân tích đánh giá tình hình thỏa thuận địa điểm theo phân cấp; Tổng hợp báo cáo rà soát tình hình triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn sau khi nhà đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản thỏa thuận địa điểm; kiến nghị thu hồi các dự án đầu tư không triển khai thực hiện. Báo cáo gởi về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải và các ngành liên quan để phối hợp theo dõi xử lý.