vanban.org

Điều 67. Cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu — Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2011 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2011/TT-BGTVT · 31/03/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 05/07/2007 Hiệu lực 10/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
15/05/201122/2011/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 10/08/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT › Chương IV › Mục 1 › Điều 67
Đọc toàn văn

Điều 67. Cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được cấp giấy phép khai thác.

2. Điều kiện cấp giấy phép khai thác bao gồm:

a) Có tổ chức bộ máy, nhân viên không lưu được cấp giấy phép phù hợp;

b) Có kết cấu hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị được cấp giấy phép khai thác phù hợp và có đủ khả năng đảm bảo khai thác kỹ thuật;

c) Có đầy đủ tài liệu hướng dẫn khai thác được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm các tài liệu sau đây :

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm các thông tin: Tên, địa chỉ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu đề nghị cấp; tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; mục đích, phạm vi, phương thức cung cấp dịch vụ không lưu;

b) Báo cáo về tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;

c) Danh sách nhân viên không lưu, hệ thống kỹ thuật, thiết bị được cấp giấy phép;

d) Hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.

5. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu là 05 năm.

6. Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu không còn đáp ứng đủ điều kiện khai thác;

b) Vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ không lưu.