vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam — Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2011 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2011/TT-BGTVT · 31/03/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 05/07/2007 Hiệu lực 10/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" · 32/2007/QĐ-BGTVT
15/05/201122/2011/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 10/08/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam" · 63/2005/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1. Quy hoạch hệ thống cung cấp dịch vụ không lưu, quản lý việc cung cấp dịch vụ không lưu.

2. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn không lưu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Xây dựng phương án để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thiết lập, khai thác các đường hàng không, phê duyệt ranh giới phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến cung cấp dịch vụ không lưu theo quy định.

5. Chỉ đạo việc ký kết văn bản hiệp đồng điều hành bay giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, văn bản hiệp đồng điều hành bay dân dụng và quân sự, văn bản hiệp đồng cung cấp tin tức giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không, văn bản thoả thuận hợp tác khác trong lĩnh vực không lưu; giám sát và kiểm tra việc thực hiện.

6. Phê duyệt chương trình, kế hoạch huấn luyện nhân viên không lưu; tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

7. Cấp, gia hạn, hủy bỏ, đình chỉ giấy phép nhân viên không lưu; cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về dịch vụ không lưu.