Điều 6. Thể thức bản sao
Thể thức sao văn bản được thực hiện như sau:
a) Hình thức sao văn bản bao gồm:
- Sao y bản chính;
- Trích sao;
- Sao lục
Việc xác định hình thức sao văn bản được thực hiện theo quy định tại các khoản 4,5 và 6 Điều 2 của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
b) Tên cơ quan (tổ chức) là tên cơ quan thực hiện việc sao văn bản; cỡ chữ 13, bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;
c) Dòng “SAO Y BẢN CHÍNH”; “SAO LỤC”, “TRÍCH SAO” trình bày cỡ chữ 14, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm
d) Số, ký hiệu bản sao bao gồm: số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao (SAO Y BẢN CHÍNH: “SY”; SAO LỤC: “SL”, TRÍCH SAO: “TS”) cỡ chữ 13. Số được ghi bằng chữ số Ả rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;
đ) Thành phần thể thức bản sao bao gồm: địa danh, ngày, tháng, năm sao văn bản, chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền, dấu cơ quan sao văn bản và nơi nhận văn bản sao (thực hiện theo Phụ lục III).