vanban.org

Điều 6. Thể thức bản sao — Quyết định 32/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2017/QĐ-UBND · 10/10/2017
Tiền Giang Ban hành 15/07/2005 Hiệu lực 25/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 32/2005/QĐ-UBND Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hết hiệu lực thi hành · 32/2005/QĐ-UBND
20/10/201727/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2005/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thể thức bản sao

Thể thức sao văn bản được thực hiện như sau:

a) Hình thức sao văn bản bao gồm:

- Sao y bản chính;

- Trích sao;

- Sao lục

Việc xác định hình thức sao văn bản được thực hiện theo quy định tại các khoản 4,5 và 6 Điều 2 của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;

b) Tên cơ quan (tổ chức)  là tên cơ quan  thực hiện việc sao văn bản; cỡ chữ 13, bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;

c) Dòng “SAO Y BẢN CHÍNH”; “SAO LỤC”, “TRÍCH SAO” trình bày cỡ chữ 14, chữ in hoa, kiểu chữ  đứng, đậm

d) Số, ký hiệu bản sao bao gồm: số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao  (SAO Y BẢN CHÍNH: “SY”; SAO LỤC: “SL”, TRÍCH SAO: “TS”) cỡ chữ 13. Số được ghi bằng chữ số Ả rập,  bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;

đ) Thành phần thể thức bản sao bao gồm: địa danh, ngày, tháng, năm sao văn bản, chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền, dấu cơ quan sao văn bản và nơi nhận văn bản sao (thực hiện theo Phụ lục III).