Điều 5. Thể thức và cách trình bày
1. Quốc hiệu
Quốc hiệu ghi trên trang đầu văn bản, góc bên phải trang giấy, gồm 2 dòng chữ:
"CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM"
"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc".
Dòng trên chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm;
Dòng dưới chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, chữ cái đầu các cụm từ viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-) cách một khoảng trắng, phía dưới dòng có gạch ngang dài, nét liền bằng với độ dài của dòng chữ.
Ví dụ:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có) căn cứ quy định của pháp luật hoặc căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức có thẩm quyển.
- Tên cơ quan ban hành văn bản viết chữ in hoa, được đặt trên góc trái, trang đầu văn bản, ngang với Quốc hiệu, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm; phía dưới dòng chữ có đường kẻ ngang nét liền có độ dài bằng 1/2 độ dài của dòng chữ, đặt cân đối so với dòng chữ.
Ví dụ 1: Ví dụ 2:
ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG THÀNH PHỐ MỸ THO
- Đối với các sở, ban, ngành, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có cơ quan chủ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan chủ quan cấp trên bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; tên cơ quan ban hành văn bản ghi dòng phía dưới bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.
Ví dụ 3: Ví dụ 4 :
UBND TỈNH TIỀN GIANG UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ XÂY DỰNG SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
3. Số, ký hiệu của văn bản
Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm.
Số văn bản được ghi bằng chữ số Ả rập, từ số 01 bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 mỗi năm.
Tùy theo tổng số văn bản và số lượng mỗi loại văn bản ban hành mà cơ quan, tổ chức quy định việc đăng ký và đánh số văn bản.
Ký hiệu văn bản là nhóm chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan (bộ phận) ban hành hoặc soạn thảo văn bản đó hợp thành. Ký hiệu văn bản viết bằng chữ in hoa, tên loại văn bản viết trước, tên cơ quan viết sau, giữa có gạch nối liền (-), giữa số và ký hiệu gạch chéo (/).
Số và ký hiệu văn bản được trình bày phía dưới tên cơ quan, cỡ chữ 13, chữ in thường, kiểu chữ đứng.
a) Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
- Số của văn bản quy phạm pháp luật là số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hành trong một năm và năm ban hành văn bản đó;
- Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật là chữ viết tắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản kèm theo Quy định này (Phụ lục I) và chữ viết tắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
Số: …./năm ban hành VB/Tên loại VB-Cơ quan ban hành.
Ví dụ : Quyết định Số:15/2005/QĐ-UBND
(Quyết định QPPL số 15 năm 2005 do UBND tỉnh Tiền Giang ban hành)
b) Số, ký hiệu của văn bản hành chính
Số của văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hành trong một năm.
- Ký hiệu của quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt) và của các hình thức văn bản có tên loại khác, bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản kèm theo Quy định này (Phụ lục I) và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản;
Số:…./Tên loại văn bản-Tên cơ quan ban hành
Ví dụ: Quyết định Số: 125/QĐ-UBND
(Quyết định số 125 do Chủ tịch UBND tỉnh Tiền Giang ban hành)
Quyết định Số: 20/QĐ-SNV
(Quyết định số 20 do Giám đốc Sở Nội vụ ban hành)
- Ký hiệu của công văn (văn bản không có tên loại) bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có).
Số: …./Cơ quan ban hành-Đơn vị soạn thảo
Ví dụ: Công văn Số: 130/UBND-VX
(Công văn số 130 của Uỷ ban nhân dân tỉnh do Phòng Nghiên cứu Văn xã - Nội chính (hoặc chuyên viên) theo dõi lĩnh vực văn hoá - xã hội soạn thảo).
Công văn Số: 215/STP-VP
(Công văn số 215 của Sở Tư pháp tỉnh do Văn phòng Sở soạn thảo)
4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.
- Đối với văn bản của các cơ quan cấp tỉnh đóng trên địa bàn thành phố Mỹ Tho thì ghi địa danh là: Mỹ Tho
- Đối với văn bản của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh nhưng có trụ sở đặt tại điạ bàn của huyện thì ghi tên địa danh của huyện đó.
Ví dụ: Trường Cao đẳng Cộng đồng có trụ sở tại xã Long An huyện Châu Thành thì ghi địa danh là: Châu Thành.
- Đối với văn bản của các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được quy định như sau:
+ Cơ quan trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn thuộc thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang thì ghi tên địa danh là: Mỹ Tho
+ Cơ quan trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn là các xã, huyện và thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang thì ghi tên địa danh là: Tiền Giang
- Đối với văn bản của các cơ quan cấp huyện: địa danh là tên của huyện, thành phố, thị xã nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở;
Ví dụ: Văn bản của UBND thành phố Mỹ Tho thì ghi địa danh là: Mỹ Tho
Văn bản của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Mỹ Tho thì ghi địa danh là: Mỹ Tho
Văn bản của UBND thị xã Gò Công thì ghi địa danh là: Gò Công
Văn bản của các phòng, ban thuộc thị xã Gò Công thì ghi địa danh là: Gò Công
Văn bản của UBND huyện Gò Công Tây thì ghi địa danh là: Gò Công Tây
- Đối với văn bản của UBND xã, phường, thị trấn thì lấy tên địa danh của xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đặt trụ sở.
Ví dụ: Văn bản của UBND xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông thì ghi tên địa danh là: Tân Thành
Văn bản của UBND Phường 3, thị xã Gò Công thì ghi địa danh là: Phường 3
b) Ngày, tháng, năm của văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính là ngày, tháng, năm văn bản được ký và ban hành. Ngày, tháng, năm của văn bản phải được viết đầy đủ ngày… tháng… năm…, dùng chữ số Ả rập, đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.
Địa danh và ngày, tháng, năm của văn bản được đặt phía dưới Quốc hiệu, viết bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng, sau địa danh có dấu phẩy, dòng ghi địa danh và ngày, tháng, năm đặt cân đối giữa với Quốc hiệu.
Ví dụ:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mỹ Tho, ngày 05 tháng 02 năm 2005
5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
a) Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính, đều phải ghi tên loại, trừ công văn.
b) Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.
- Đối với các văn bản có ghi tên loại (quyết định, chỉ thị, thông báo, báo cáo, kế hoạch, tờ trình và các loại văn bản khác có tên loại) được đặt canh giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền có độ dài bằng 1/3 độ dài của dòng chữ cuối cùng và đặt canh giữa.
Ví dụ: CHỈ THỊ
Về công tác phòng chống lụt bão,
giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2005
- Trích yếu nội dung công văn (không có tên loại) được đặt phía dưới số và ký hiệu công văn, viết bằng chữ in thường, sau chữ viết tắt “V/v” (về việc), cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng.
Ví dụ:
UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ NỘI VỤ
Số: 05/SNV-TCCB
V/v xét nâng lương cho CBCC
năm 2005.
6. Nội dung văn bản
a) Nội dung văn bản
Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản, trong đó, các quy phạm pháp luật (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày.
Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14. Khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1cm (1 defaul tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu cách dòng đơn (single line spacing).
- Đối với những văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy.
- Đối với nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:
+ Phần, chương: từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương, được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được đặt ngay dưới, canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Ví dụ: