vanban.org

Điều 9. Quy trình xét duyệt, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ — Quyết định 3187/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2016 Thay thế: 48/2016/QĐ-UBND · 24/11/2016
Hồ Chí Minh Ban hành 20/07/2007 Hiệu lực 30/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định 3187/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 3187/QĐ-UBND
30/07/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3187/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình xét duyệt, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Căn cứ trên kế hoạch khoa học và công nghệ được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công việc xét duyệt, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án qua các bước sau:

1. Tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án xây dựng đề cương nghiên cứu theo mẫu do Sở Khoa học và Công nghệ ban hành trên cơ sở mẫu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Tất cả các cá nhân tham gia chủ trì đề tài, dự án và các cộng tác viên phải thuyết minh năng lực chuyên môn bằng sơ yếu lý lịch khoa học. Các tổ chức chủ trì đề tài, dự án phải chứng minh năng lực thực hiện về nhân sự và cơ sở vật chất, thiết bị…

(Mẫu biểu do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn).

3. Đề cương nghiên cứu sẽ được gửi đến các Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ chuyên ngành để thẩm định thông tin (kể cả các đề tài liên quan đến an ninh quốc phòng). Chi phí thẩm định thông tin được tính vào chi phí của đề tài, dự án

Phiếu thẩm định thông tin sẽ cung cấp danh mục các công trình liên quan (trong và ngoài nước) đến lĩnh vực đăng ký nghiên cứu và được Sở Khoa học và Công nghệ gửi cho các thành viên trong hội đồng và chủ nhiệm đề tài, dự án tham khảo trước khi tổ chức cuộc họp xét duyệt.

4. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án (gọi tắt là Hội đồng khoa học). Thành phần Hội đồng khoa học được quy định theo Điều 23 của Quy định này. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể ủy quyền cho các Viện nghiên cứu thuộc thành phố thành lập các Hội đồng khoa học.

5. Đề tài, dự án được tuyển chọn thực hiện khi có số điểm trung bình đạt từ 70 điểm trở lên (tính theo thang điểm 100) trên tổng số điểm của các thành viên trong Hội đồng.

6. Sau khi đề tài, dự án được Hội đồng khoa học xét duyệt thông qua, Chủ nhiệm đề tài, dự án sửa đổi, bổ sung đề cương theo góp ý của Hội đồng (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đại diện cho Hội đồng khoa học xét duyệt ký xác nhận vào đề cương nghiên cứu. Căn cứ trên biên bản xét duyệt, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ cấp kinh phí và ký kết hợp đồng thực hiện. Hợp đồng được ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ với cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án.

7. Những đề tài, dự án có kinh phí từ 300 triệu đồng trở lên (đối với đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) và 600 triệu đồng trở lên (đối với đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ) được thẩm định về dự toán kinh phí do Tổ Thẩm định gồm đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện trước khi ra thông báo cấp kinh phí cho đề tài, dự án. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ duyệt kinh phí cho đề tài, dự án dựa trên đề xuất của Tổ Thẩm định.