vanban.org

Điều 11. Nghiệm thu đề tài, dự án — Quyết định 3187/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2016 Thay thế: 48/2016/QĐ-UBND · 24/11/2016
Hồ Chí Minh Ban hành 20/07/2007 Hiệu lực 30/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định 3187/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 3187/QĐ-UBND
30/07/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3187/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nghiệm thu đề tài, dự án

Tất cả các đề tài, dự án sau khi kết thúc phải tổ chức hội đồng khoa học để nghiệm thu.

Hội đồng khoa học nghiệm thu có ít nhất là 2/3 thành viên của Hội đồng xét duyệt, hoặc giám định. Trong thành phần của Hội đồng phải có đại diện hợp pháp của cơ quan ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (đối với đề tài, dự án triển khai công nghệ). Mỗi Hội đồng nghiệm thu có ít nhất 2 thành viên phản biện, một thành viên là nhà khoa học, một thành viên có thể là đại diện đơn vị ứng dụng. Thành phần Hội đồng khoa học nghiệm thu được quy định tại Điều 23 của Quy định này.

Nếu đề tài có nhiều sản phẩm chính lớn, mỗi sản phẩm có thể có 1 đến 2 thành viên phản biện.

Biên bản nghiệm thu là văn bản có giá trị pháp lý về việc đánh giá chất lượng và công nhận sự hoàn tất của đề tài, dự án.

Hội đồng khoa học nghiệm thu có trách nhiệm đề xuất hướng nghiên cứu tiếp tục hoặc ứng dụng triển khai đề tài, dự án với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.