vanban.org

Điều 29. — Quyết định 3187/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2016 Thay thế: 48/2016/QĐ-UBND · 24/11/2016
Hồ Chí Minh Ban hành 20/07/2007 Hiệu lực 30/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định 3187/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 3187/QĐ-UBND
30/07/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3187/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29.

1. Dự toán kinh phí cho từng đề tài, dự án sẽ do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và phê duyệt theo đúng chế độ và định mức quy định.

2. Kinh phí cho mỗi kỳ họp Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố (nếu có), cho hoạt động của Ban Chủ nhiệm các chương trình khoa học và công nghệ, cho Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm, được chi theo quy định từ ngân sách sự nghiệp khoa học của thành phố.

3. Đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định về khoán kinh phí theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Kinh phí cho mỗi kỳ họp Hội đồng xét duyệt, giám định (nghiệm thu từng giai đoạn), nghiệm thu đề tài, dự án do Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chi theo quy định của Nhà nước hiện hành.

5. Kinh phí quản lý cho cơ quan chủ trì được dùng chi cho công tác kế toán của đề tài, dự án và quản lý chung tiến độ thực hiện của đề tài, dự án. Được trích lập theo quy định của Nhà nước.

6. Sở Khoa học và Công nghệ được trích từ mỗi đề tài, dự án 3 triệu đồng/năm để phục vụ công tác quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn. Các nội dung chi từ nguồn kinh phí này bao gồm: thuê khoán chuyên môn, làm việc ngoài giờ, các công tác phục vụ quản lý khác.